
MIDITEL 80
Rx Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc
Để xa tầm tay trẻ em
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
THÀNH PHẦN
Mỗi viên nén chứa:
Thành phần hoạt chất:
MIDITEL® 80: Telmisartan ………………………………………… 80 mg.
Thành phần tá dược:
MIDITEL® 80: Sodium hydroxide, povidone K30, mannitol, maize starch, carboxymethylcellulose calcium, sodium stearyl fumarate, magnesium stearate.
DẠNG BÀO CHẾ
MIDITEL® 80: Viên nén hình oval, màu trắng đến trắng ngà, hai mặt khum, một mặt trơn, một mặt có khắc số 80.
CHỈ ĐỊNH
Tăng huyết áp
Điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn.
Phòng ngừa bệnh tim mạch
Giảm tỷ lệ tử vong do tim mạch ở người lớn với:
- Bệnh tim mạch do xơ vữa huyết khối rõ ràng (tiền sử bệnh tim do mạch vành, đột quỵ, bệnh động mạch ngoại biên)
- Đái tháo đường tuýp 2 có tổn thương cơ quan đích.
LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG
Liều dùng
Điều trị tăng huyết áp nguyên phát
Liều thông thường có hiệu quả là 40 mg/lần/ngày. Liều 20 mg/lần/ngày có thể có hiệu quả đối với một số bệnh nhân. Trong trường hợp không đạt được huyết áp mục tiêu, có thể tăng liều telmisartan lên tối đa là 80 mg/lần/ngày. Ngoài ra, telmisartan có thể được sử dụng kết hợp với các thuốc lợi tiểu thiazide như hydrochlorothiazide, đã được chứng minh có tác dụng hạ huyết áp cộng hợp với telmisartan. Khi xem xét tăng liều, cần lưu ý hiệu quả hạ huyết áp tối đa thường đạt được sau khi bắt đầu điều trị 4 – 8 tuần (xem ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC).
Phòng ngừa bệnh tim mạch
Liều khuyến cáo là 80 mg/lần/ngày. Chưa biết liều thấp hơn 80 mg có hiệu quả trong việc giảm tỷ lệ tử vong do tim mạch hay không.
Khi bắt đầu điều trị với telmisartan để giảm tỷ lệ tử vong do tim mạch, khuyến cáo theo dõi cẩn thận huyết áp và nếu cần có thể điều chỉnh liều để đạt được huyết áp thấp hơn.
Các đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.
Suy thận
Dữ liệu trên bệnh nhân suy thận nặng hoặc chạy thận còn hạn chế. Liều khởi đầu khuyến cáo là 20 mg (xem CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC). Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa.
Suy gan
Chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng (xem CHỐNG CHỈ ĐỊNH).
Ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa, liều dùng không vượt quá 40 mg/lần/ngày (xem CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC).
Trẻ em
Độ an toàn và hiệu quả của telmisartan ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được xác định.
Cách dùng
Uống thuốc 1 lần mỗi ngày, nên uống thuốc với nước, cùng hoặc không cùng với thức ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với telmisartan hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ (xem CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC và SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ).
Các rối loạn tắc nghẽn mật.
Suy gan nặng.
Chống chỉ định sử dụng đồng thời telmisartan với các chế phẩm có chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (độ lọc cầu thận < 60 ml/phút/1,73 m2) (xem TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC và ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC).
CẢNH BÁO, THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
Thời kỳ mang thai
Không nên sử dụng thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II trong thời kỳ mang thai. Trừ khi việc tiếp tục dùng thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II là thực sự cần thiết, bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên chuyển sang liệu pháp hạ huyết áp thay thế đã được chứng minh là an toàn khi sử dụng trong thai kỳ. Khi được chẩn đoán mang thai, nên ngừng điều trị với các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II ngay, và nếu thích hợp, nên bắt đầu liệu pháp thay thế (xem CHỐNG CHỈ ĐỊNH và SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ).
Suy gan
Do telmisartan được thải trừ chủ yếu qua mật, không dùng telmisartan cho bệnh nhân bị ứ mật, rối loạn tắc nghẽn mật hoặc suy gan nặng (xem CHỐNG CHỈ ĐỊNH). Ở những bệnh nhân này, độ thanh thải telmisartan ở gan có thể giảm. Nên thận trọng khi dùng telmisartan cho bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa.
Tăng huyết áp do bệnh mạch máu thận
Tăng nguy cơ hạ huyết áp nặng và suy thận khi bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên được điều trị với những thuốc tác dụng trên hệ renin-angiotensin-aldosterone.
Suy thận và ghép thận
Khi dùng telmisartan cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận, khuyến cáo theo dõi định kỳ nồng độ kali và creatinine huyết thanh. Chưa có kinh nghiệm sử dụng telmisartan cho bệnh nhân mới ghép thận.
Giảm thể tích máu nội mạch
Hạ huyết áp triệu chứng, đặc biệt sau liều đầu tiên, có thể xảy ra ở bệnh nhân bị giảm thể tích nội mạch và/hoặc giảm natri do điều trị bằng thuốc lợi tiểu mạnh, chế độ ăn hạn chế muối, tiêu chảy hoặc nôn. Những tình trạng này nên được điều trị trước khi dùng telmisartan. Giảm thể tích và/hoặc natri nên được điều trị trước khi dùng telmisartan.
Phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS)
Có bằng chứng cho thấy dùng đồng thời các thuốc ức chế ACE, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hay aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp). Do phong bế kép hệ RAAS, không khuyến cáo sử dụng đồng thời các thuốc ức chế ACE, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hay aliskiren (xem TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC và ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC). Nếu thật sự cần thiết sử dụng liệu pháp phong bế kép hệ RAAS, chỉ sử dụng đồng thời dưới sự giám sát của bác sĩ và thường xuyên theo dõi chặt chẽ chức năng thận, điện giải và huyết áp.
Không nên dùng đồng thời thuốc ức chế ACE với thuốc ức chế thụ thể angiotensin II ở bệnh nhân bệnh thận do đái tháo đường.
Các tình trạng khác làm kích thích hệ renin-angiotensin-aldosterone
Ở bệnh nhân có trương lực mạch và chức năng thận phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động của hệ RAAS (như bệnh nhân suy tim sung huyết nặng hoặc bệnh thận bao gồm hẹp động mạch thận), việc điều trị với các thuốc có ảnh hưởng đến hệ RAAS như telmisartan sẽ gây ra hạ huyết áp cấp, tăng nitơ huyết, thiểu niệu hoặc hiếm gặp suy thận cấp (xem TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC).
Tăng aldosterone nguyên phát
Những bệnh nhân tăng aldosterone nguyên phát thường không đáp ứng với thuốc chống tăng huyết áp tác động thông qua sự ức chế hệ renin-angiotensin. Vì vậy, không khuyến cáo dùng telmisartan cho những bệnh nhân này.
Hẹp van động mạch chủ và van hai lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn
Tương tự các thuốc giãn mạch khác, cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định telmisartan cho những bệnh nhân hẹp van động mạch chủ, hẹp van hai lá hoặc cơ tim phì đại tắc nghẽn.
Bệnh nhân đái tháo đường được điều trị với insulin hoặc các thuốc trị đái tháo đường
Ở những bệnh nhân này, điều trị với telmisartan có thể gây hạ glucose máu. Vì vậy ở những bệnh nhân này, cân nhắc theo dõi glucose máu thích hợp hoặc có thể cần điều chỉnh liều insulin hay các thuốc trị đái tháo đường khi dùng đồng thời.
Tăng kali máu
Dùng các thuốc tác động trên hệ RAAS có thể gây tăng kali máu.
Ở người cao tuổi, bệnh nhân suy thận, bệnh nhân đái tháo đường, bệnh nhân được điều trị đồng thời với các thuốc có thể làm tăng kali máu và/hoặc bệnh nhân mắc thêm bệnh khác, tăng kali máu có thể gây tử vong.
Trước khi sử dụng đồng thời các thuốc tác động trên hệ RAAS, nên đánh giá giữa lợi ích đạt được và nguy cơ tiềm ẩn.
Các yếu tố nguy cơ chính gây tăng kali máu:
- Đái tháo đường, suy thận, tuổi tác (trên 70 tuổi).
- Kết hợp với một hoặc nhiều chế phẩm có ảnh hưởng đến hệ RAAS và/hoặc chế phẩm bổ sung kali. Các chế phẩm thuốc hoặc nhóm thuốc điều trị có thể gây tăng kali máu là các muối chứa kali, thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, thuốc ức chế ACE, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, thuốc kháng viêm không steroid (các NSAID, bao gồm cả các chất ức chế chọn lọc COX-2), heparin, thuốc ức chế miễn dịch (cyclosporine, tacrolimus) và trimethoprim.
- Những bệnh gian phát, đặc biệt như mất nước, mất bù tim cấp, nhiễm toan chuyển hóa, làm xấu đi chức năng thận, đột ngột làm xấu đi tình trạng thận (như các bệnh nhiễm trùng), ly giải tế bào (thiếu máu chi cục bộ cấp, tiêu cơ vân, chấn thương kéo dài).
Khuyến cáo giám sát chặt chẽ kali huyết thanh ở những bệnh nhân có nguy cơ (xem TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC).
Chủng tộc
Qua quan sát về các thuốc ức chế men chuyển, telmisartan và các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II khác cho thấy tác dụng hạ huyết áp dường như kém hiệu quả hơn ở những bệnh nhân da đen so với những người có màu da khác, có thể do mức renin thấp hơn ở người da đen tăng huyết áp.
Khác
Như bất kỳ thuốc trị tăng huyết áp nào khác, sự giảm huyết áp quá mức ở bệnh nhân bị bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh tim mạch thiếu máu cục bộ có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Phụ nữ có thai
Không khuyến cáo sử dụng các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II trong suốt ba tháng đầu của thai kỳ (xem CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC). Chống chỉ định dùng thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ (xem CHỐNG CHỈ ĐỊNH và CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC).
Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng telmisartan ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy có độc tính trên sinh sản.
Chưa có bằng chứng dịch tễ học về nguy cơ gây quái thai khi sử dụng thuốc ức chế ACE trong ba tháng đầu thai kỳ, tuy nhiên, tăng nguy cơ là không thể loại trừ. Chưa có dữ liệu dịch tễ có kiểm soát về nguy cơ gây quái thai của thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, nhưng nguy cơ tương tự thuốc ức chế ACE không thể loại trừ. Trừ khi việc sử dụng thuốc ức chế thụ thể angiotensin II là thực sự cần thiết, bệnh nhân dự định mang thai nên chuyển sang liệu pháp điều trị tăng huyết áp khác đã được chứng minh an toàn trong thai kỳ. Khi phát hiện mang thai, nên ngừng ngay việc điều trị bằng thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II và bắt đầu liệu pháp thay thế nếu thích hợp.
Phơi nhiễm với thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ được biết là gây độc cho thai nhi (giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm phát triển hộp sọ) và độc tính trên trẻ mới sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali máu) (xem DỮ LIỆU AN TOÀN TIỀN LÂM SÀNG).
Nếu có sử dụng các chất đối kháng thụ thể angiotensin II từ ba tháng giữa của thai kỳ, khuyến cáo nên siêu âm kiểm tra chức năng thận và hộp sọ.
Trẻ sơ sinh có mẹ điều trị bằng thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II nên được theo dõi hạ huyết áp một cách chặt chẽ (xem CHỐNG CHỈ ĐỊNH và CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC).
Phụ nữ đang cho con bú
Do chưa có thông tin về việc sử dụng telmisartan trong thời kỳ cho con bú nên không khuyến cáo sử dụng telmisartan. Nên sử dụng các liệu pháp thay thế khác đã được chứng minh an toàn trong thời kỳ cho con bú, đặc biệt là khi nuôi con bằng sữa mẹ ở trẻ mới sinh hoặc trẻ sinh non.
Khả năng sinh sản
Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, không quan sát thấy ảnh hưởng nào của telmisartan trên khả năng sinh sản ở nam và nữ giới.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC
Khi lái xe hoặc vận hành máy móc, nên lưu ý rằng choáng váng hoặc buồn ngủ đôi khi có thể xảy ra khi đang sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp như telmisartan.
TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC
Digoxin
Telmisartan dùng đồng thời với digoxin làm nồng độ đỉnh trong huyết tương của digoxin tăng trung bình 49% và nồng độ đáy tăng trung bình 20%. Theo dõi nồng độ digoxin để duy trì nồng độ trong khoảng trị liệu khi bắt đầu điều trị, điều chỉnh liều, và ngừng dùng telmisartan.
Tương tự các thuốc tác động lên hệ RAAS khác, telmisartan có thể làm tăng kali máu (xem CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC). Nguy cơ này có thể tăng trong trường hợp điều trị kết hợp với các thuốc khác gây tăng kali máu (muối chứa kali, thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, thuốc ức chế ACE, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, thuốc chống viêm không steroid bao gồm thuốc ức chế chọn lọc COX-2, heparin, thuốc ức chế miễn dịch (cyclosporine, tacrolimus và trimethoprim).
Tăng kali máu xuất hiện phụ thuộc vào các yếu tố nguy cơ liên quan. Nguy cơ tăng trong trường hợp kết hợp các điều trị nêu trên. Nguy cơ đặc biệt cao khi kết hợp với thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali và khi kết hợp với các muối chứa kali. Ví dụ, kết hợp với thuốc ức chế ACE hoặc NSAID có ít nguy cơ hơn nếu tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp phòng ngừa khi sử dụng.
Không khuyến cáo dùng đồng thời
Thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali hoặc chế phẩm bổ sung kali
Các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II như telmisartan làm giảm tình trạng mất kali của thuốc lợi tiểu. Thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali như (spironolactone, eplerenone, triamterene, amiloride), chế phẩm bổ sung kali hoặc muối chứa kali có thể dẫn đến tăng đáng kể nồng độ kali huyết thanh. Nếu chỉ định dùng đồng thời, nên thận trọng và thường xuyên theo dõi nồng độ kali huyết thanh.
Lithi
Tăng có hồi phục nồng độ lithi huyết thanh và tăng độc tính đã được báo cáo trong quá trình dùng đồng thời lithi với thuốc ức chế ACE và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, bao gồm telmisartan. Nếu cần sử dụng đồng thời, cần theo dõi cẩn thận nồng độ lithi huyết thanh.
Thận trọng khi dùng đồng thời
Thuốc chống viêm không steroid
Các NSAID (như acid acetylsalicylic với liều chống viêm, thuốc ức chế chọn lọc COX-2 và các NSAID không chọn lọc) có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II.
Ở một số bệnh nhân tổn thương chức năng thận (bệnh nhân bị mất nước hoặc bệnh nhân cao tuổi tổn thương chức năng thận), sử dụng đồng thời các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II và các thuốc ức chế cyclo-oxygenase có thể dẫn đến suy giảm chức năng thận nặng hơn, bao gồm suy thận cấp, nhưng thường hồi phục. Do đó, thận trọng khi dùng đồng thời, đặc biệt là ở người cao tuổi. Bệnh nhân cần được bù nước đầy đủ và theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị đồng thời và định kỳ sau đó.
Trong một nghiên cứu, sử dụng đồng thời telmisartan và ramipril dẫn đến tăng 2,5 lần AUC0-24 và Cmax của ramipril và ramiprilat. Chưa rõ sự liên quan lâm sàng của tương tác này.
Thuốc lợi tiểu (thuốc lợi tiểu thiazide hoặc thuốc lợi tiểu quai)
Việc điều trị trước đó với thuốc lợi tiểu liều cao như furosemide (thuốc lợi tiểu quai) và hydrochlorothiazide (thuốc lợi tiểu thiazide) có thể dẫn đến giảm thể dịch và tăng nguy cơ hạ huyết áp khi bắt đầu điều trị với telmisartan.
Chú ý khi sử dụng đồng thời
Các thuốc trị tăng huyết áp khác
Tác dụng hạ huyết áp của telmisartan có thể tăng khi sử dụng đồng thời với các thuốc trị tăng huyết áp khác.
Dữ liệu lâm sàng cho thấy, ức chế kép hệ renin-angiotensin-aldosterone bằng việc sử dụng kết hợp thuốc ức chế ACE, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren có liên quan đến tăng tần suất của các tác dụng không mong muốn như hạ huyết áp, tăng kali máu, suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) so với dùng riêng lẻ một thuốc tác động trên hệ RAAS (xem CHỐNG CHỈ ĐỊNH, CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC và ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC).
Dựa trên đặc tính dược lý, các thuốc sau đây có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc hạ huyết áp bao gồm telmisartan: Baclofen, amifostine. Hơn nữa, hạ huyết áp thế đứng có thể nặng thêm do dùng rượu, barbiturate, thuốc gây nghiện hoặc thuốc chống trầm cảm.
Corticosteroid (dùng đường toàn thân)
Giảm tác dụng hạ huyết áp.
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC
Tóm tắt về tính an toàn của thuốc
Các phản ứng không mong muốn nghiêm trọng bao gồm phản ứng phản vệ và phù mạch (hiếm gặp với tần suất ≥ 1/10.000 đến < 1/1.000) và suy thận cấp.
Tỷ lệ của các tác dụng không mong muốn được báo cáo với telmisartan thường tương tự với giả dược (41,4% so với 43,9%) trong các thử nghiệm có đối chứng ở bệnh nhân được điều trị tăng huyết áp. Tỷ lệ các tác dụng không mong muốn không liên quan đến liều và không tương quan với giới tính, tuổi tác hoặc chủng tộc. Dữ liệu an toàn của telmisartan ở những bệnh nhân được điều trị để giảm tử vong do tim mạch là tương đương ở những bệnh nhân tăng huyết áp.
Các tác dụng không mong muốn liệt kê dưới đây được ghi nhận từ các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng ở những bệnh nhân được điều trị tăng huyết áp và từ các báo cáo sau quá trình lưu hành. Danh sách này cũng bao gồm các phản ứng không mong muốn nghiêm trọng và các phản ứng dẫn đến việc ngừng điều trị đã được báo cáo trong 3 nghiên cứu lâm sàng dài hạn bao gồm 21.642 bệnh nhân được điều trị với telmisartan để giảm tử vong do tim mạch trong thời gian lên đến 6 năm.
Bảng liệt kê các tác dụng không mong muốn
Các tác dụng không mong muốn được liệt kê theo tần suất với quy ước: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000).
| Nhiễm trùng và nhiễm kí sinh trùng | Tần suất |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Ít gặp: Nhiễm trùng đường tiết niệu bao gồm viêm bàng quang, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm viêm họng, viêm xoang Hiếm gặp: Nhiễm trùng máu (có trường hợp tử vong)1 |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Ít gặp: Thiếu máu Hiếm gặp: Tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, quá mẫn |
| Rối loạn tâm thần | Ít gặp: Tăng kali máu Hiếm gặp: Giảm glucose máu (ở bệnh nhân đái tháo đường) |
| Rối loạn hệ thần kinh | Ít gặp: Mất ngủ, trầm cảm Hiếm gặp: Lo âu |
| Rối loạn mắt | Ít gặp: Ngất Hiếm gặp: Buồn ngủ |
| Rối loạn tai và ốc tai | Hiếm gặp: Rối loạn thị giác |
| Rối loạn tim | Ít gặp: Chóng mặt |
| Rối loạn mạch | Ít gặp: Nhịp tim chậm Hiếm gặp: Nhịp tim nhanh |
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | Ít gặp: Hạ huyết áp2, hạ huyết áp thế đứng |
| Rối loạn tiêu hóa | Ít gặp: Khó thở, ho Rất hiếm gặp: Bệnh phổi kẽ4 |
| Rối loạn gan mật | Ít gặp: Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, nôn Hiếm gặp: Khô miệng, khó chịu ở dạ dày, rối loạn vị giác |
| Rối loạn da và mô dưới da | Hiếm gặp: Chức năng gan bất thường/rối loạn gan3 |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Ít gặp: Ngứa, tăng tiết mồ hôi, phát ban Hiếm gặp: Phù mạch (có trường hợp tử vong), chàm, ban đỏ, mày đay, ban do thuốc, ban da do nhiễm độc |
| Rối loạn thận, tiết niệu | Ít gặp: Đau lưng (như đau thần kinh tọa), co thắt cơ, đau cơ Hiếm gặp: Đau khớp, đau các chi, đau gân (triệu chứng giống viêm gân) |
| Rối loạn chung và tình trạng tại vị trí dùng thuốc | Ít gặp: Suy giảm chức năng thận bao gồm suy thận cấp |
| Xét nghiệm | Ít gặp: Đau ngực, suy nhược Hiếm gặp: Bệnh giống cúm |
| Ít gặp: Tăng creatinine máu Hiếm gặp: Giảm hemoglobin, tăng acid uric máu, tăng enzym gan, tăng creatine phosphokinase máu |
1,2,3,4: Để biết thêm thông tin, xem phần Mô tả các tác dụng không mong muốn chọn lọc.
Mô tả các tác dụng không mong muốn chọn lọc
Nhiễm trùng máu
Trong thử nghiệm PRoFESS, tỷ lệ nhiễm trùng máu tăng ở nhóm telmisartan so với giả dược. Sự gia tăng này có thể là một phát hiện tình cờ hoặc liên quan đến một cơ chế hiện chưa được biết (xem ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC).
Hạ huyết áp
Phản ứng không mong muốn này được báo cáo thường gặp ở những bệnh nhân có huyết áp được kiểm soát, là những bệnh nhân được điều trị bằng telmisartan cùng với chăm sóc tiêu chuẩn để phòng ngừa tử vong do tim mạch.
Chức năng gan bất thường/rối loạn gan
Hầu hết các trường hợp chức năng gan bất thường/rối loạn gan ghi nhận từ kinh nghiệm sau khi lưu hành thuốc xảy ra ở bệnh nhân người Nhật Bản. Các phản ứng bất lợi này thường xảy ra ở bệnh nhân người Nhật Bản.
Bệnh phổi kẽ
Các trường hợp bệnh phổi kẽ được báo cáo từ kinh nghiệm sau khi lưu hành thuốc có liên quan đến thời gian sử dụng telmisartan. Tuy nhiên, mối quan hệ nhân quả chưa được thiết lập.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Thông tin liên quan đến quá liều ở người còn hạn chế.
Triệu chứng
Các biểu hiện điển hình nhất của quá liều telmisartan là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; nhịp tim chậm, choáng váng, tăng creatinine huyết thanh và suy thận cấp cũng đã được báo cáo.
Cách xử trí
Telmisartan không được loại bỏ bởi thẩm phân máu. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ, điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Cách xử trí phụ thuộc vào thời gian kể từ khi dùng quá liều và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng. Biện pháp đề xuất bao gồm gây nôn và/hoặc rửa dạ dày. Than hoạt tính có thể hữu ích trong điều trị quá liều. Nồng độ chất điện giải trong huyết thanh và creatinine nên được theo dõi thường xuyên. Nếu xảy ra hạ huyết áp, nên đặt bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa, nhanh chóng bổ sung muối và nước.
ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC
Nhóm dược lý: Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II
Mã ATC: C09CA07
Cơ chế tác dụng
Telmisartan là thuốc dùng đường uống, đối kháng đặc hiệu thụ thể angiotensin II (tuýp AT1). Telmisartan chiếm chỗ của angiotensin II nhờ ái lực cao với vị trí gắn kết của chất này tại thụ thể tuýp AT1, là vị trí gây ra những tác dụng đã biết của angiotensin II. Telmisartan không thể hiện bất kì hoạt tính chủ vận nào trên thụ thể AT1. Telmisartan gắn kết chọn lọc, lâu dài với thụ thể AT1. Telmisartan không có ái lực với các thụ thể khác, kể cả thụ thể AT2 và các thụ thể AT ít đặc trưng khác. Chưa biết vai trò chức năng của các thụ thể này cũng như sự ảnh hưởng khi chúng có thể bị kích thích quá mức bởi angiotensin II khi telmisartan làm tăng nồng độ angiotensin II. Telmisartan làm giảm nồng độ aldosterone huyết tương. Telmisartan không ức chế renin huyết tương hay chẹn các kênh ion. Telmisartan không ức chế enzym chuyển angiotensin (kininase II) (enzym gây giáng hóa bradykinin). Vì vậy, thuốc không có khả năng gây tác dụng phụ qua trung gian bradykinin.
Ở người, một liều 80 mg telmisartan ức chế gần như hoàn toàn tác động tăng huyết áp do angiotensin II. Tác động này duy trì trong 24 giờ và vẫn còn đáng kể cho đến 48 giờ.
An toàn và hiệu quả lâm sàng
Điều trị tăng huyết áp nguyên phát
Sau liều telmisartan đầu tiên, tác dụng chống tăng huyết áp dần xuất hiện trong vòng 3 giờ. Nhìn chung, tác dụng hạ huyết áp tối đa đạt được sau 4 – 8 tuần điều trị và duy trì khi điều trị kéo dài.
Tác dụng chống tăng huyết áp duy trì liên tục trong suốt 24 giờ sau khi dùng thuốc và kể cả đến 4 giờ trước khi dùng liều tiếp theo, được thể hiện khi đo huyết áp lúc nghỉ ngơi. Điều này được khẳng định qua tỷ lệ nồng độ đáy/đỉnh luôn đạt trên 80% sau khi dùng các liều 40 mg và 80 mg telmisartan trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng với giả dược. Có một khuynh hướng rõ rệt về mối quan hệ giữa liều dùng và thời gian để huyết áp tâm thu trở về mức ban đầu. Về phương diện này, các dữ liệu liên quan đến huyết áp tâm trương thì không nhất quán.
Ở bệnh nhân tăng huyết áp, telmisartan làm giảm cả huyết áp tâm thu và tâm trương mà không ảnh hưởng đến nhịp tim. Sự đóng góp của tác động lợi tiểu và lợi tiểu natri của telmisartan đến tác động hạ huyết áp vẫn đang được xác định. Tác dụng chống tăng huyết áp của telmisartan tương đương với các thuốc đại diện của các nhóm thuốc chống tăng huyết áp khác (được chứng minh trong các thử nghiệm lâm sàng so sánh telmisartan với amlodipine, atenolol, enalapril, hydrochlorothiazide và lisinopril).
Khi ngừng đột ngột điều trị bằng telmisartan, huyết áp dần dần trở lại giá trị trước khi điều trị trong khoảng thời gian vài ngày mà không có hiện tượng tăng huyết áp dội ngược.
Trong các thử nghiệm lâm sàng so sánh trực tiếp hai liệu pháp chống tăng huyết áp, tỷ lệ ho khan ở những bệnh nhân điều trị bằng telmisartan thấp hơn đáng kể so với những bệnh nhân dùng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE: Angiotensin converting enzyme).
Phòng ngừa bệnh tim mạch
Nghiên cứu ONTARGET (ONgoing Telmisartan Alone and in Combination with Ramipril Global Endpoint Trial: Nghiên cứu đa quốc gia về điều trị telmisartan đơn trị và kết hợp với ramipril) so sánh hiệu quả của telmisartan, ramipril và sự kết hợp của telmisartan và ramipril trên tim mạch ở 25.620 bệnh nhân từ 55 tuổi trở lên có tiền sử bệnh động mạch vành, đột quỵ, cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua, bệnh động mạch ngoại biên, hoặc đái tháo đường tuýp 2 có tổn thương cơ quan đích (như bệnh võng mạc, phì đại thất trái, albumin niệu vi thể hoặc đại thể), là nhóm bệnh nhân có nguy cơ gặp biến cố tim mạch.
Bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên vào một trong ba nhóm điều trị sau: Telmisartan 80 mg (n=8.542), ramipril 10 mg (n=8.576) hoặc kết hợp telmisartan 80 mg và ramipril 10 mg (n=8.502), và được theo dõi trong thời gian trung bình là 4,5 năm.
Telmisartan đã cho thấy hiệu quả tương tự với ramipril trong việc làm giảm tiêu chí chính kết hợp của tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim không gây tử vong, đột quỵ không gây tử vong hoặc nhập viện do suy tim sung huyết. Tỷ lệ của tiêu chí chính tương tự nhau ở nhóm telmisartan (16,7%) và nhóm ramipril (16,5%). Tỷ lệ nguy cơ của nhóm telmisartan so với nhóm ramipril là 1,01 [CI 97,5%; 0,93 – 1,10; p (không hơn kém) = 0,0019 với biên độ 1,13]. Tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân tương ứng 11,6% và 11,8% ở nhóm điều trị bằng telmisartan và nhóm điều trị bằng ramipril.
Telmisartan có hiệu quả tương tự ramipril trong tiêu chí phụ cụ thể được xác định trước bao gồm tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim không gây tử vong và đột quỵ không gây tử vong [0,99 (CI 97,5%; 0,90 – 1,08); p (không hơn kém) = 0,0004], tiêu chí chính trong nghiên cứu tham khảo HOPE (The Heart Outcomes Prevention Evaluation Study: Nghiên cứu đánh giá phòng ngừa biến cố trên tim) đánh giá hiệu quả của ramipril so với giả dược.
Nghiên cứu TRANSCEND chọn ngẫu nhiên những bệnh nhân không dung nạp thuốc ức chế ACE với các tiêu chí đưa vào tương tự nghiên cứu ONTARGET, thực hiện với telmisartan 80 mg (n=2.954) hoặc giả dược (n=2.972), cả hai đều cùng tiêu chuẩn chăm sóc. Thời gian theo dõi trung bình là 4 năm 8 tháng. Không thấy có sự khác biệt đáng kể có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ của tiêu chí chính kết hợp (tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim không gây tử vong, đột quỵ không gây tử vong hoặc nhập viện do suy tim sung huyết) [15,7% ở nhóm telmisartan so và 17% ở nhóm giả dược với tỷ lệ nguy cơ 0,92 (CI 95%; 0,81 – 1,05; p=0,22)]. Đã có bằng chứng về lợi ích của telmisartan so với giả dược ở tiêu chí phụ kết hợp cụ thể được xác định trước của tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim không gây tử vong, đột quỵ không gây tử vong [0,87 (CI 95%; 0,76 – 1,00, p=0,048)]. Không có bằng chứng về lợi ích trên tử vong do tim mạch [tỷ lệ nguy cơ 1,03, CI 95%; 0,85 – 1,24)].
Ho và phù mạch ít được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng telmisartan hơn so với nhóm sử dụng ramipril tuy nhiên hạ huyết áp lại được báo cáo thường xuyên hơn.
Kết hợp telmisartan với ramipril không làm tăng thêm lợi ích so với ramipril hoặc telmisartan đơn trị. Tử vong do tim mạch và tử vong do mọi nguyên nhân đều cao hơn về số lượng khi dùng kết hợp. Ngoài ra, tỷ lệ tăng kali máu, suy thận, hạ huyết áp và ngất cao hơn đáng kể ở nhóm dùng kết hợp. Vì vậy, sử dụng kết hợp telmisartan và ramipril không được khuyến cáo ở nhóm đối tượng này.
Trong thử nghiệm “Phác đồ phòng ngừa để tránh đột quỵ thứ cấp hiệu quả” (PRoFESS) ở bệnh nhân từ 50 tuổi trở lên bị đột quỵ gần đây, tỷ lệ nhiễm trùng máu tăng lên ở nhóm telmisartan (0,70%) so với nhóm giả dược (0,49%) [nguy cơ tương đối 1,43 (CI 95%; 1,00 – 2,06)]; tỷ lệ các trường hợp nhiễm trùng máu tử vong tăng ở những bệnh nhân dùng telmisartan (0,33%) so với bệnh nhân dùng giả dược (0,16%) [nguy cơ tương đối 2,07 (CI 95%; 1,14 – 3,76)]. Tỷ lệ nhiễm trùng máu gia tăng liên quan đến việc sử dụng telmisartan có thể là một phát hiện tình cờ hoặc liên quan đến một cơ chế hiện chưa được biết.
Hai thử nghiệm lớn, ngẫu nhiên, có đối chứng [ONTARGET (ONgoing Telmisartan Alone and in combination with Ramipril Global Endpoint Trial) và VA NEPHRON-D (The Veterans Affairs Nephropathy in Diabetes)] đã đánh giá việc sử dụng kết hợp thuốc ức chế ACE và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II.
ONTARGET là nghiên cứu trên bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch hoặc bệnh mạch máu não, hoặc đái tháo đường tuýp 2 có bằng chứng tổn thương cơ quan đích (thông tin chi tiết trong phần “Phòng ngừa bệnh tim mạch”). VA NEPHRON-D là nghiên cứu trên bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 và bệnh thận do đái tháo đường. Các nghiên cứu này cho thấy không có tác dụng có lợi đáng kể trên thận và/hoặc tim mạch và tử vong, trong khi đã quan sát thấy tăng nguy cơ tăng kali máu, tổn thương thận cấp và/hoặc hạ huyết áp so với đơn trị liệu. Do các đặc tính dược lực học tương tự, các kết quả này cũng phù hợp với các thuốc ức chế ACE và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II khác. Do đó, không nên dùng đồng thời thuốc ức chế ACE và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II ở bệnh nhân bị bệnh thận do đái tháo đường.
ALTITUDE (Aliskiren Trial in Type 2 Diabetes Using Cardiovascular and Renal Disease Endpoints) là nghiên cứu được thiết kế để kiểm tra lợi ích của việc thêm aliskiren vào điều trị tiêu chuẩn gồm thuốc ức chế ACE hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin II ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 và bệnh thận mạn tính, bệnh tim mạch hoặc cả hai. Nghiên cứu đã được dừng lại sớm vì sự gia tăng nguy cơ các kết quả bất lợi. Tử vong do tim mạch và đột quỵ xảy ra thường xuyên hơn ở nhóm aliskiren so với nhóm giả dược; các biến cố bất lợi và các biến cố bất lợi nghiêm trọng (tăng kali máu, hạ huyết áp và rối loạn chức năng thận) được báo cáo thường xuyên hơn ở nhóm aliskiren so với nhóm giả dược.
Trẻ em
Độ an toàn và hiệu quả của telmisartan ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được xác định.
Hiệu quả hạ huyết áp của hai mức liều telmisartan đã được đánh giá trên 76 bệnh nhân tăng huyết áp (phần lớn là bệnh nhân thừa cân, tuổi từ 6 đến dưới 18, trọng lượng cơ thể ≥ 20 kg và ≤ 120 kg, trung bình 74,6 kg) sau khi dùng telmisartan 1 mg/kg (n=29 được điều trị) hoặc 2 mg/kg (n=31 được điều trị) trong 4 tuần.
Bằng cách bao gồm, sự hiện diện của tăng huyết áp thứ cấp không được khảo sát. Ở một số bệnh nhân được khảo sát, liều lượng được sử dụng cao hơn so với liều khuyến cáo điều trị tăng huyết áp ở người lớn, với liều hàng ngày tương đương 160 mg (là liều đã được thử nghiệm ở người lớn). Sau khi hiệu chỉnh các tác động của nhóm tuổi, sự thay đổi huyết áp tâm thu trung bình so với ban đầu (mục tiêu chính) là -14,5 (1,7) mmHg ở nhóm telmisartan 2 mg/kg, -9,7 (1,7) mmHg ở nhóm 1 mg/kg và -6,0 (2,4) mmHg ở nhóm giả dược. Sự thay đổi huyết áp tâm trương được hiệu chỉnh so với ban đầu lần lượt là -8,4 (1,5) mmHg, -4,5 (1,6) mmHg và -3,5 (2,1) mmHg. Sự thay đổi phụ thuộc vào liều lượng. Dữ liệu an toàn ở bệnh nhân từ 6 đến dưới 18 tuổi từ nghiên cứu này nhìn chung tương tự ở người lớn. Tính an toàn của việc điều trị dài hạn telmisartan ở trẻ em và thanh thiếu niên chưa được đánh giá.
Tăng bạch cầu ái toan đã được báo cáo ở trẻ em và chưa được ghi nhận ở người lớn. Ý nghĩa và sự liên quan đến lâm sàng chưa được biết.
Những dữ liệu lâm sàng này không cho phép đưa ra kết luận về hiệu quả và an toàn của telmisartan trên bệnh nhi tăng huyết áp.
ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC
Hấp thu
Telmisartan hấp thu nhanh, mặc dù lượng hấp thu có thay đổi. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình là 50%. Khi dùng telmisartan cùng thức ăn, diện tích dưới đường cong nồng độ theo thời gian (AUC0-∞) của telmisartan giảm từ 6% (đối với liều 40 mg) đến 19% (đối với liều 160 mg). Nồng độ trong huyết tương của telmisartan sau 3 giờ uống lúc đói hay cùng thức ăn là tương đương nhau.
Tính tuyến tính/không tuyến tính
Sự giảm nhẹ AUC không làm giảm hiệu quả điều trị. Không có mối quan hệ tuyến tính giữa liều và nồng độ trong huyết tương. Cmax và AUC (với mức độ thấp hơn) tăng không tỷ lệ với các liều trên 40 mg.
Phân bố
Telmisartan gắn kết nhiều với protein huyết tương (> 99,5%), chủ yếu là với albumin và alpha-1 glycoprotein acid. Thể tích phân bố biểu kiến ở trạng thái ổn định trung bình là khoảng 500 lít.
Chuyển hóa
Telmisartan được chuyển hóa bằng phản ứng liên hợp glucuronide. Chất chuyển hóa không có hoạt tính dược lý.
Thải trừ
Telmisartan có đặc tính dược động học giảm theo lũy thừa 2 với nửa đời thải trừ trên 20 giờ. Nồng độ đỉnh trong huyết tương, diện tích dưới đường cong nồng độ theo thời gian (với mức độ thấp hơn) tăng không tỷ lệ với liều dùng. Không có bằng chứng về sự tích lũy của telmisartan liên quan đến lâm sàng ở liều khuyến cáo. Nồng độ trong huyết tương ở nữ giới cao hơn ở nam giới nhưng không có ảnh hưởng liên quan đến hiệu quả của thuốc.
Sau khi uống, telmisartan thải trừ gần như hoàn toàn qua phân chủ yếu dưới dạng không biến đổi. Dưới 1% liều thải trừ qua nước tiểu. Độ thanh thải toàn phần trong huyết tương cao (khoảng 1000 ml/phút) so với lưu lượng máu qua gan (khoảng 1500 ml/phút).
Các đối tượng đặc biệt
Trẻ em
Dược động học của hai mức liều telmisartan được đánh giá như là tiêu chí phụ ở bệnh nhân tăng huyết áp (n=57) tuổi từ 6 đến dưới 18 sau khi dùng telmisartan 1 mg/kg hoặc 2 mg/kg trong 4 tuần điều trị. Tiêu chí dược động học bao gồm xác định trạng thái ổn định của telmisartan ở trẻ em và thanh thiếu niên và nghiên cứu những khác biệt liên quan đến tuổi. Mặc dù cỡ mẫu nghiên cứu rất nhỏ cho một đánh giá có ý nghĩa về dược động học ở trẻ em dưới 12 tuổi nhưng kết quả nhìn chung là phù hợp với những công bố ở người lớn và đã xác nhận sự không tuyến tính của telmisartan, đặc biệt là đối với Cmax.
Giới tính
Đã quan sát thấy sự khác nhau về nồng độ trong huyết tương với Cmax và AUC ở nữ giới cao hơn nam giới lần lượt là 3 và 2 lần.
Người cao tuổi
Không có sự khác biệt về dược động học giữa người cao tuổi và người dưới 65 tuổi.
Suy thận
Nồng độ trong huyết tương tăng gấp đôi ở người suy thận nhẹ, vừa và nặng. Tuy nhiên, ở bệnh nhân suy thận lọc máu, nồng độ trong huyết tương thấp hơn. Telmisartan gắn kết cao với protein huyết tương ở bệnh nhân suy thận và không thể loại trừ qua lọc máu. Nửa đời thải trừ không thay đổi ở bệnh nhân suy thận.
Suy gan
Các nghiên cứu dược động học ở bệnh nhân suy gan cho thấy sinh khả dụng tuyệt đối tăng lên đến gần 100%. Nửa đời thải trừ không thay đổi ở bệnh nhân suy gan.
DỮ LIỆU AN TOÀN TIỀN LÂM SÀNG
Trong các nghiên cứu an toàn tiền lâm sàng, liều dùng gây ra mức phơi nhiễm tương đương với mức phơi nhiễm trong khoảng liều điều trị lâm sàng gây ra sự giảm sút về các giá trị tham số hồng cầu (erythrocyte, haemoglobin, haematocrit), những thay đổi về huyết động ở thận (tăng nitơ urê máu và creatinine), cũng như tăng kali huyết thanh ở động vật có huyết áp bình thường. Ở chó, đã quan sát được giãn và teo ống thận. Tổn thương niêm mạc dạ dày (lở, loét hoặc viêm) cũng được ghi nhận ở chuột cống và chó. Những tác dụng không mong muốn qua trung gian dược lý này, được biết đến từ các nghiên cứu tiền lâm sàng với cả hai thuốc ức chế men chuyển angiotensin và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, được ngăn ngừa bằng cách bổ sung nước muối bằng đường uống.
Ở cả hai loài, tăng hoạt tính renin huyết tương và phì đại/ tăng sản tế bào cạnh cầu thận tiết renin (juxtaglomerular) đã được quan sát.
Những thay đổi này, cũng là một hiệu ứng lớp của thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin và các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II khác, dường như không có ý nghĩa lâm sàng.
Không có bằng chứng rõ ràng về tác động gây quái thai. Tuy nhiên ở mức độ liều độc của telmisartan thì đã quan sát thấy sự ảnh hưởng đến sự phát triển sau khi sinh của con cái như trọng lượng cơ thể thấp hơn và chậm mở mắt.
Không có bằng chứng gây đột biến gen và hoạt tính clastogenic (bất thường nhiễm sắc thể) có liên quan trong các nghiên cứu in vitro và không có bằng chứng gây ung thư ở chuột cống và chuột nhắt.
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 3 vỉ x 10 viên (vỉ Al/Al).
BẢO QUẢN: Giữ thuốc nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30oC.
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: BP hiện hành
Liều dùng
Điều trị tăng huyết áp nguyên phát
Liều thông thường có hiệu quả là 40 mg/lần/ngày. Liều 20 mg/lần/ngày có thể có hiệu quả đối với một số bệnh nhân. Trong trường hợp không đạt được huyết áp mục tiêu, có thể tăng liều telmisartan lên tối đa là 80 mg/lần/ngày. Ngoài ra, telmisartan có thể được sử dụng kết hợp với các thuốc lợi tiểu thiazide như hydrochlorothiazide, đã được chứng minh có tác dụng hạ huyết áp cộng hợp với telmisartan. Khi xem xét tăng liều, cần lưu ý hiệu quả hạ huyết áp tối đa thường đạt được sau khi bắt đầu điều trị 4 – 8 tuần (xem ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC).
Phòng ngừa bệnh tim mạch
Liều khuyến cáo là 80 mg/lần/ngày. Chưa biết liều thấp hơn 80 mg có hiệu quả trong việc giảm tỷ lệ tử vong do tim mạch hay không.
Khi bắt đầu điều trị với telmisartan để giảm tỷ lệ tử vong do tim mạch, khuyến cáo theo dõi cẩn thận huyết áp và nếu cần có thể điều chỉnh liều để đạt được huyết áp thấp hơn.
Các đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.
Suy thận
Dữ liệu trên bệnh nhân suy thận nặng hoặc chạy thận còn hạn chế. Liều khởi đầu khuyến cáo là 20 mg (xem CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC). Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa.
Suy gan
Chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng (xem CHỐNG CHỈ ĐỊNH).
Ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa, liều dùng không vượt quá 40 mg/lần/ngày (xem CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC).
Trẻ em
Độ an toàn và hiệu quả của telmisartan ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được xác định.
Cách dùng
Uống thuốc 1 lần mỗi ngày, nên uống thuốc với nước, cùng hoặc không cùng với thức ăn.
CHỈ ĐỊNH
Tăng huyết áp
Điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn.
Phòng ngừa bệnh tim mạch
Giảm tỷ lệ tử vong do tim mạch ở người lớn với:
- Bệnh tim mạch do xơ vữa huyết khối rõ ràng (tiền sử bệnh tim do mạch vành, đột quỵ, bệnh động mạch ngoại biên)
- Đái tháo đường typ 2 có tổn thương cơ quan đích.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với telmisartan hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ (xem CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC và SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ).
Các rối loạn tắc nghẽn mật.
Suy gan nặng.
Chống chỉ định sử dụng đồng thời telmisartan với các chế phẩm có chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (độ lọc cầu thận < 60 ml/phút/1,73 m2) (xem TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC và ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC).
Xác nhận thông tin
Nếu bạn là cán bộ y tế
Đây là những nội dung tóm tắt hướng dẫn sử dụng thuốc. Vui lòng xem tờ hướng dẫn sử dụng để có đầy đủ thông tin.
Nếu bạn là Người sử dụng thuốc
Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để được hướng dẫn sử dụng thuốc.











