
CONTISOR 2.5
Rx Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc
Để xa tầm tay trẻ em
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
THÀNH PHẦN
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Thành phần hoạt chất:
Contisor 2.5: Bisoprolol fumarate ……………………… 2,5 mg
Thành phần tá dược:
Contisor 2.5: Microcrystalline cellulose 112, crospovidone (type B), colloidal silicone dioxide, magnesium stearate, Opadry II white.
DẠNG BÀO CHẾ
Contisor 2.5: Viên nén bao phim hình trái tim, màu trắng, hai mặt khum, có khắc vạch.
ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC
Nhóm dược lý: Thuốc chẹn beta chọn lọc.
Mã ATC: C07AB07.
Cơ chế tác dụng
Bisoprolol là một thuốc phong bế thụ thể beta1 adrenergic có tính chọn lọc cao, không có hoạt tính ổn định màng đáng kể và không có hoạt tính kích thích giao cảm nội tại. Bisoprolol chỉ thể hiện ái lực thấp với thụ thể beta2 trên cơ trơn phế quản và mạch máu cũng như thụ thể beta2 liên quan đến điều hòa chuyển hóa. Do đó, nhìn chung bisoprolol được dự đoán là không ảnh hưởng đến sức cản đường thở và không ảnh hưởng đến chuyển hóa thông qua thụ thể beta2. Tính chọn lọc trên beta1 của thuốc thể hiện trong toàn bộ khoảng liều điều trị của thuốc.
An toàn và hiệu quả trên lâm sàng
Trong tổng số 2647 bệnh nhân tham gia vào thử nghiệm CIBIS II, 83% (n = 2202) bệnh nhân được phân loại NYHA độ III và 17% được phân loại NYHA độ IV. Các bệnh nhân này đã được chẩn đoán suy tim tâm thu triệu chứng ổn định (phân suất tống máu < 35% theo kết quả điện tâm đồ). Tỷ lệ tử vong tổng cộng giảm từ 17,3% xuống 11,8% (mức giảm tương đối 34%). Giảm đột tử (3,6% so với 6,3%, tỷ lệ giảm tương đối 44%) và giảm số đợt bùng phát suy tim cần phải nhập viện (12% so với 17,6%, tỷ lệ giảm tương đối 36%) đã được ghi nhận. Ngoài ra, cũng ghi nhận sự cải thiện tình trạng chức năng theo NYHA. Trong giai đoạn khởi đầu điều trị và hiệu chuẩn liều bisoprolol, nhập viện do nhịp tim chậm (0,53%), tụt huyết áp (0,23%) và đợt mất bù cấp (4,97%) đã được ghi nhận, tuy nhiên, tần suất gặp các biến cố này không cao hơn so với nhóm placebo (0%, 0,3% và 6,74%). Số ca đột quỵ gây tử vong hoặc để lại di chứng trong toàn bộ nghiên cứu là 20 đối với nhóm bisoprolol và 15 đối với nhóm placebo.
Thử nghiệm CIBIS III được tiến hành trên 1010 bệnh nhân ≥ 65 tuổi mắc suy tim mạn tính mức độ nhẹ đến trung bình (suy tim mạn tính độ II hoặc III theo phân loại NYHA) với phân suất tống máu ≤ 35% và chưa được điều trị trước đó bằng thuốc ức chế enzym chuyển, thuốc chẹn beta hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin. Các bệnh nhân tham gia nghiên cứu được điều trị bằng phác đồ phối hợp bisoprolol và enalapril trong 6 đến 24 tháng sau khi đã được điều trị ban đầu bằng bisoprolol hoặc enalapril đơn độc trong 6 tháng.
Tần suất xuất hiện biến cố suy tim mạn tính tiến triển nặng hơn có xu hướng tăng khi sử dụng bisoprolol đơn độc trong 6 tháng đầu tiên. Phân tích theo protocol chưa chứng minh được sự không thua kém giữa phác đồ điều trị ban đầu bằng bisoprolol và enalapril mặc dù hai phác đồ điều trị ban đầu về suy tim mạn tính này đã thể hiện kết quả tương đương nhau về tiêu chí kết hợp chính là tỷ lệ tử vong và nhập viện tại thời điểm kết thúc nghiên cứu (32,4% trong nhóm điều trị ban đầu bằng bisoprolol so với 33,1% trong nhóm điều trị ban đầu bằng enalapril, quần thể bệnh nhân theo protocol). Nghiên cứu này cho thấy bisoprolol cũng có thể được sử dụng trên các bệnh nhân cao tuổi mắc suy tim mạn tính mức độ nhẹ đến trung bình.
Tăng huyết áp và cơn đau thắt ngực
Bisoprolol được sử dụng để điều trị tăng huyết áp và cơn đau thắt ngực. Cũng như các thuốc chẹn beta1 khác, cơ chế tác dụng trong điều trị tăng huyết áp là không rõ ràng. Tuy nhiên, được biết rằng bisoprolol làm giảm hoạt động renin huyết tương một cách rõ rệt.
Cơ chế chống đau thắt ngực: Bisoprolol bằng cách ức chế các thụ thể beta ở tim nên ức chế đáp ứng đối với hoạt hóa giao cảm. Điều đó dẫn đến việc giảm nhịp tim và sức co bóp theo cách này làm giảm nhu cầu oxy của cơ tim.
Trong điều trị cấp tính ở bệnh nhân bị bệnh tim mạch vành mà không bị suy tim mãn tính, bisoprolol làm giảm nhịp tim và thể tích tống máu và do đó làm giảm cung lượng tim và mức tiêu thụ oxy. Trong điều trị mãn tính, làm giảm sức cản ngoại biên.
ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC
Hấp thu
Sau khi uống, bisoprolol được hấp thu với sinh khả dụng khoảng 90%.
Phân bố
Thể tích phân bố là 3,5 lít/kg. Khoảng 30% bisoprolol gắn kết với protein huyết tương.
Chuyển hóa và thải trừ
Bisoprolol được thải trừ khỏi cơ thể bằng 2 con đường. 50% được chuyển hóa bởi gan thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính, sau đó được bài tiết qua thận. 50% còn lại được bài tiết qua thận dưới dạng không đổi. Độ thanh thải toàn phần của bisoprolol khoảng 15 lít/giờ. Nửa đời thải trừ trong huyết tương từ 10 – 12 giờ, cho thuốc duy trì tác dụng trong 24 giờ sau khi dùng liều 1 lần mỗi ngày.
Tính tuyến tính
Động học của bisoprolol tuyến tính và không phụ thuộc vào tuổi.
Đối tượng đặc biệt
Vì sự thải trừ diễn ra ở thận và gan với mức độ như nhau nên không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận. Dược động học ở bệnh nhân suy tim mạn tính ổn định kèm giảm chức năng gan hoặc thận chưa được nghiên cứu. Ở bệnh nhân suy tim mạn tính (NYHA độ III), nồng độ trong huyết tương của bisoprolol cao hơn và nửa đời thải trừ dài hơn so với người khỏe mạnh. Nồng độ đỉnh trong huyết tương ở trạng thái ổn định là 64±21 ng/ml ở liều 10 mg/ngày và nửa đời thải trừ là 17±5 giờ.
DỮ LIỆU AN TOÀN TIỀN LÂM SÀNG
Dữ liệu tiền lâm sàng cho thấy không có nguy cơ đặc biệt nào đối với con người dựa trên các nghiên cứu thường quy về dược lý an toàn, độc tính trên liều lặp lại, độc tính gen và khả năng gây ung thư.
Giống như các thuốc chẹn beta khác, bisoprolol gây độc cho mẹ (giảm hấp thu thức ăn và giảm cân) và độc tính trên phôi/ bào thai (tăng tỷ lệ biến dạng, giảm trọng lượng trẻ sơ sinh) ở liều cao nhưng không gây quái thai.
CHỈ ĐỊNH
Điều trị tăng huyết áp.
Điều trị cơn đau thắt ngực mạn tính ổn định.
Điều trị suy tim mạn tính ổn định kèm suy giảm chức năng tâm thu thất trái, kết hợp với thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu và các glycosid tim.
LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG
Liều dùng
Điều trị tăng huyết áp và cơn đau thắt ngực mạn tính ổn định
Người lớn
Liều được điều chỉnh theo từng bệnh nhân. Khuyến cáo bắt đầu với liều 5 mg/ ngày.
Liều thông thường 10 mg/ ngày. Liều khuyến cáo tối đa 20 mg/ ngày.
Bệnh nhân suy thận
Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 20 ml/phút), liều không quá 10 mg/lần/ngày.
Bệnh nhân suy gan nặng
Không cần điều chỉnh liểu, tuy nhiên cần theo dõi cẩn thận.
Ngừng điều trị
Không ngừng điều trị đột ngột. Liều nên được giảm từ từ bằng cách chia liều ra một nửa mỗi tuần.
Điều trị suy tim mạn tính ổn định
Người lớn
Phác đồ điều trị chuẩn suy tim mạn tính bao gồm thuốc ức chế men chuyển (ACE) (hoặc thuốc ức chế thụ thể angiotensin trong trường hợp không dung nạp các thuốc ức chế men chuyển), thuốc chẹn beta, thuốc lợi tiểu và các glycosid tim khi thích hợp. Bệnh nhân nên ở tình trạng ổn định (không có cơn suy tim cấp) khi bắt đầu điều trị với bisoprolol.
Việc điều trị nên được thực hiện bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị suy tim mạn.
Suy tim nặng hơn thoáng qua, hạ huyết áp, hoặc nhịp tim chậm có thể xảy ra trong suốt giai đoạn chỉnh liều và sau đó.
Giai đoạn chỉnh liều
Việc điều trị suy tim mạn tính ổn định bằng bisoprolol cần trải qua giai đoạn điều chỉnh liều, liều được tăng dần theo các bước sau:
- 1,25 mg/lần/ngày trong 1 tuần, tăng liều nếu dung nạp tốt
- 2,5 mg/lần/ngày trong 1 tuần tiếp theo, tăng liều nếu dung nạp tốt
- 3,75 mg/lần/ngày trong 1 tuần tiếp theo, tăng liều nếu dung nạp tốt
- 5 mg/lần/ngày trong 4 tuần tiếp theo, tăng liều nếu dung nạp tốt
- 7,5 mg/lần/ngày trong 4 tuần tiếp theo, tăng liều nếu dung nạp tốt
- 10 mg/lần/ngày, điều trị duy trì.
Liều dùng tối đa khuyến cáo là 10 mg/lần/ngày.
Cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu sinh tồn (nhịp tim, huyết áp) và các triệu chứng suy tim nặng lên trong giai đoạn chỉnh liều. Các triệu chứng có thể xuất hiện trong ngày đầu tiên điều trị.
Điều chỉnh điều trị
Nếu không dung nạp tốt với liều tối đa khuyến cáo, có thể cân nhắc giảm liều.
Nếu xảy ra suy tim nặng hơn thoáng qua, hạ huyết áp hay chậm nhịp tim, khuyến cáo nên xem xét lại liều của các thuốc đang sử dụng đồng thời. Giảm liều bisoprolol tạm thời hoặc xem xét ngưng điều trị với bisoprolol khi cần thiết.
Nên cân nhắc khi bắt đầu sử dụng lại bisoprolol và/hoặc tăng liều khi bệnh nhân ổn định trở lại.
Nếu ngừng điều trị, khuyến cáo giảm liều từ từ vì ngừng thuốc đột ngột có thể làm suy tim nặng hơn tạm thời.
Điều trị suy tim mạn tính với bisoprolol thường là điều trị lâu dài.
Các đối tượng đặc biệt
Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan
Không có thông tin về dược động học của bisoprolol ở bệnh nhân suy tim mạn kèm suy thận hoặc suy gan. Việc tăng liều cho các trường hợp này cần hết sức thận trọng.
Người cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều.
Trẻ em
Chưa có kinh nghiệm về sử dụng bisoprolol cho trẻ em. Vì vậy, không khuyến cáo sử dụng bisoprolol cho trẻ em.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Nên uống thuốc vào buổi sáng, có thể kèm với thức ăn. Nuốt nguyên viên với nước, không được nhai.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bisoprolol chống chỉ định ở bệnh nhân suy tim mạn tính có các tình trạng sau đây:
- Suy tim cấp hoặc trong các giai đoạn suy tim mất bù cần tiêm truyền tĩnh mạch các thuốc gây co cơ tim.
- Sốc do tim.
- Block nhĩ thất độ 2 hoặc 3.
- Hội chứng suy nút xoang.
- Block xoang nhĩ.
- Nhịp tim chậm có triệu chứng.
- Hạ huyết áp có triệu chứng.
- Hen phế quản nặng.
- Thể nặng của bệnh tắc động mạch ngoại biên hay hội chứng Raynaud.
- U tuyến thượng thận chưa được điều trị.
- Nhiễm toan chuyển hóa.
- Quá mẫn với bisoprolol hoặc bất kì thành phần nào của thuốc.
CẢNH BÁO, THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
Cảnh báo
Với chỉ định suy tim mạn tính
Điều trị suy tim mạn tính ổn định với bisoprolol phải bắt đầu bằng giai đoạn điều chỉnh liều.
Với các chỉ định khác
Không được ngừng điều trị với bisoprolol một cách đột ngột trừ khi có chỉ định rõ ràng, vì có thể gây nên tình trạng xấu hơn của suy tim, đặc biệt là ở bệnh nhân bị thiếu máu cơ tim.
Thận trọng
Với tăng huyết áp và cơn đau thắt ngực
Bisoprolol nên được dùng thận trọng ở bệnh nhân bị tăng huyết áp, hoặc đau thắt ngực có kèm theo suy tim.
Với suy tim mạn tính
Cần theo dõi thường xuyên khi bắt đầu hoặc ngừng điều trị với bisoprolol.
Không có kinh nghiệm sử dụng bisoprolol cho bệnh nhân suy tim kèm các tình trạng sau:
- Đái tháo đường phụ thuộc insulin (týp 1).
- Suy thận nặng.
- Suy gan nặng.
- Bệnh tắc nghẽn cơ tim.
- Bệnh tim bẩm sinh.
- Bệnh van tim ảnh hưởng huyết động rõ rệt.
- Nhồi máu cơ tim trong 3 tháng gần đây.
Với các chỉ định khác
Thận trọng khi sử dụng bisoprolol trong các trường hợp sau:
- Co thắt phế quản (hen phế quản, các bệnh tắc nghẽn đường hô hấp).
- Đái tháo đường có mức đường huyết thay đổi bất thường, các triệu chứng của chứng hạ đường huyết (như nhịp tim nhanh, đánh trống ngực hoặc đổ mồ hôi) có thể bị che giấu.
- Ăn kiêng nghiêm ngặt.
- Đang điều trị dị ứng; như các thuốc chẹn beta khác, bisoprolol có thể làm tăng mức độ nhạy cảm với các tác nhân gây dị ứng và mức độ nặng của phản ứng phản vệ. Điều trị bằng epinephrine không phải luôn mang lại hiệu quả như mong muốn.
- Block nhĩ thất độ 1.
- Đau thắt ngực Prinzmetal; các trường hợp co thắt mạch vành đã được quan sát thấy. Mặc dù bisoprolol có tính chọn lọc beta1 cao, nhưng không thể loại trừ hoàn toàn các cơn đau thắt ngực khi dùng bisoprolol cho bệnh nhân đau thắt ngực Prinzmetal.
- Bệnh tắc động mạch ngoại biên. Các triệu chứng có thể trầm trọng hơn, nhất là khi bắt đầu điều trị.
- Gây mê; trong trường hợp bệnh nhân gây mê tổng quát, sử dụng thuốc chẹn beta làm giảm tỷ lệ loạn nhịp tim và thiếu máu cục bộ cơ tim trong giai đoạn khởi mê đặt nội khí quản và trong giai đoạn hậu phẫu. Hiện nay đang khuyến cáo nên duy trì thuốc chẹn beta trong giai đoạn phẫu thuật. Bác sĩ gây mê phải được thông báo trong trường hợp bệnh nhân có sử dụng thuốc chẹn beta do nguy cơ tương tác với các thuốc khác, làm chậm nhịp tim, làm giảm phản xạ tăng nhịp tim và giảm khả năng phản xạ để bù lại sự mất máu. Nếu cần thiết phải ngừng thuốc chẹn beta trước khi phẫu thuật, nên giảm liều từ từ và kết thúc khoảng 48 giờ trước khi gây mê.
Không khuyến cáo kết hợp bisoprolol với thuốc đối kháng calci loại verapamil hoặc diltiazem, với thuốc chống loạn nhịp nhóm I và thuốc hạ huyết áp tác dụng trung ương (xem TƯƠNG TÁC THUỐC).
Mặc dù các thuốc chẹn beta chọn lọc trên tim (beta1) ít ảnh hưởng đến chức năng phổi hơn thuốc chẹn beta không chọn lọc nhưng nên tránh sử dụng tất cả các thuốc chẹn beta cho bệnh nhân bị bệnh tắc nghẽn đường hô hấp trừ khi có lí do thích hợp. Trong trường hợp sử dụng bisoprolol, nên bắt đầu với liều thấp nhất có thể và theo dõi cẩn thận các triệu chứng xuất hiện (như khó thở, gắng sức, ho). Trong trường hợp hen phế quản hoặc các bệnh tắc nghẽn đường hô hấp mạn tính có các triệu chứng, nên đồng thời dùng thuốc giãn phế quản. Đôi khi có thể xảy ra sự gia tăng sức cản đường thở ở bệnh nhân hen suyễn, do đó có thể phải tăng liều thuốc cường giao cảm beta2.
Bệnh nhân bị vẩy nến hoặc có tiền sử bệnh vẩy nến chỉ nên dùng thuốc chẹn beta (như bisoprolol) sau khi cân nhắc cẩn thận giữa lợi ích và nguy cơ.
Ở những bệnh nhân bị u tế bào ưa crôm, chỉ nên sử dụng bisoprolol sau khi đã dùng các chất chẹn thụ thể alpha.
Khi điều trị bằng bisoprolol, các triệu chứng của nhiễm độc tuyến giáp có thể bị che giấu.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Phụ nữ có thai
Tác dụng dược lý của bisoprolol có thể gây hại cho phụ nữ có thai và/hoặc thai nhi/trẻ sơ sinh. Nói chung, các thuốc chẹn thụ thể beta làm giảm lượng máu nhau thai, gây chậm phát triển thai, thai lưu, sẩy thai hoặc sinh non. Các tác dụng phụ (hạ đường huyết, nhịp tim chậm) có thể xảy ra ở thai nhi và trẻ sơ sinh. Nếu cần thiết phải điều trị bằng thuốc chẹn beta, nên dùng các thuốc chẹn chọn lọc thụ thể beta1.
Không nên sử dụng bisoprolol trong thai kỳ trừ khi thật sự cần thiết. Nếu sử dụng, cần theo dõi lượng máu đến tử cung và sự phát triển của thai nhi. Trong trường hợp có ảnh hưởng có hại đến phụ nữ mang thai hoặc thai nhi, cần xem xét biện pháp điều trị thay thế. Cần theo dõi chặt trẻ sơ sinh. Các dấu hiệu hạ đường huyết và chậm nhịp tim thường xảy ra trong 3 ngày đầu.
Phụ nữ đang cho con bú
Chưa rõ thuốc có vào sữa mẹ hay không. Vì vậy, không nên cho con bú trong quá trình điều trị với bisoprolol.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC
Các nghiên cứu trên bệnh nhân bệnh mạch vành cho thấy bisoprolol không ảnh hưởng đến khả năng lái xe. Tuy nhiên, do phản ứng có thể xảy ra khác nhau ở mỗi cá thể nên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc có thể bị ảnh hưởng. Cần lưu ý đến khả năng này khi bắt đầu điều trị, khi thay đổi liều cũng như khi có uống rượu.
TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC
Không nên kết hợp
Với chỉ định suy tim mạn tính
Các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm I (như quinidine, disopyramide; lidocaine, phenytoin; flecainide, propafenone): Có thể làm tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất và tính co thắt tim.
Với các chỉ định khác
- Các thuốc đối kháng calci kiểu verapamil và diltiazem: Có thể làm giảm tính co thắt cơ tim và làm chậm dẫn truyền nhĩ thất. Khi tiêm tĩnh mạch verapamil cho bệnh nhân đang điều trị với thuốc chẹn beta có thể gây hạ huyết áp mạnh và block nhĩ thất.
- Các thuốc hạ huyết áp có tác dụng trung tâm như clonidine và các thuốc khác (như clonidine, methyldopa, moxonidine, rilmenidine) có thể làm tình trạng suy tim xấu hơn do giảm trương lực giao cảm trung ương (giảm nhịp tim và cung lượng tim cũng như giãn mạch). Ngừng thuốc đột ngột, đặc biệt là trước khi ngưng sử dụng thuốc chẹn beta có thể làm tăng nguy cơ “tăng huyết áp dội ngược”.
Kết hợp cần thận trọng
Với tăng huyết áp và cơn đau thắt ngực
Thuốc chống loạn nhịp nhóm I (như quinidine, disopyramide, lidocaine, phenytoin, flecainide, propafenone): Có thể làm tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất và tính co thắt tim.
Với các chỉ định khác
- Các chất đối kháng calci kiểu dihydropyridine như felodipine và amlodipine: Có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp và tăng nguy cơ thoái biến chức năng bơm máu của tâm thất ở những bệnh nhân suy tim.
- Thuốc chống loạn nhịp nhóm III (amiodarone): Có thể làm tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất.
- Thuốc chẹn beta tại chỗ (như thuốc nhỏ mắt điều trị tăng nhãn áp): Có thể cộng hợp với tác dụng toàn thân của bisoprolol.
- Thuốc cường phó giao cảm: Có thể làm tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất và tăng nguy cơ chậm nhịp tim.
- Insulin và các thuốc trị đái tháo đường đường uống: Tăng tác dụng hạ đường huyết. Các thuốc chẹn beta có thể che giấu các dấu hiệu của hạ đường huyết.
- Thuốc gây mê: Làm giảm phản xạ nhịp tim nhanh và làm tăng nguy cơ hạ huyết áp.
- Glycosid tim: Làm giảm nhịp tim, tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất.
- Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID): NSAID có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của bisoprolol.
- Thuốc cường giao cảm beta (như isoprenaline, dobutamine): Dùng đồng thời với bisoprolol có thể làm giảm tác dụng của cả hai thuốc.
- Thuốc cường giao cảm hoạt hóa cả thụ thể alpha và beta (như noradrenaline, adrenaline): Dùng đồng thời với bisoprolol có thể làm bộc lộ tác dụng co mạch qua trung gian thụ thể alpha, dẫn đến tăng huyết áp và trầm trọng hơn chứng khập khiễng cách hồi. Các tương tác này thường xảy ra với các thuốc chẹn beta không chọn lọc.
- Sử dụng đồng thời với các thuốc trị tăng huyết áp cũng như các thuốc có khả năng làm hạ huyết áp (như thuốc chống trầm cảm 3 vòng, barbiturate, phenothiazine) có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp.
Cân nhắc khi kết hợp
- Mefloquine: Tăng nguy cơ chậm nhịp tim.
- Thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO) trừ thuốc ức chế MAO-B: Tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc chẹn beta nhưng cũng làm tăng nguy cơ tăng huyết áp đột ngột.
- Rifampicin: Có thể làm giảm nhẹ nửa đời thải trừ của bisoprolol do kích thích enzym chuyển hóa thuốc qua gan, thông thường không cần thiết để điều chỉnh liều.
- Dẫn chất ergotamine: Tăng rối loạn tuần hoàn ngoại vi.
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC
Tần suất tác dụng không mong muốn được phân loại theo quy ước sau đây: Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥1/100, <1/10); ít gặp (≥ 1/1.000, <1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000, < 1/1.000); rất hiếm gặp (<1/10.000), chưa rõ tần suất (không ước tính được từ dữ liệu sẵn có).
Rối loạn tâm thần
Ít gặp: Rối loạn giấc ngủ, trầm cảm.
Hiếm gặp: Ác mộng, ảo giác.
Rối loạn hệ thần kinh
Thường gặp: Choáng váng*, đau đầu*.
Hiếm gặp: Ngất.
Rối loạn mắt
Hiếm gặp: Giảm tiết nước mắt (thường gặp ở bệnh nhân sử dụng kính áp tròng).
Rất hiếm gặp: Viêm kết mạc.
Rối loạn tai và ốc tai
Hiếm gặp: Rối loạn thính giác.
Rối loạn tim
Rất thường gặp: Chậm nhịp tim (ở bệnh nhân suy tim mạn tính).
Thường gặp: Làm suy tim nặng hơn (ở bệnh nhân suy tim mạn tính).
Ít gặp: Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, làm suy tim nặng hơn (ở bệnh nhân tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực), nhịp tim chậm (ở bệnh nhân tăng huyết áp và đau thắt ngực).
Rối loạn mạch
Thường gặp: Cảm giác lạnh hoặc run ở chi, hạ huyết áp đặc biệt ở bệnh nhân suy tim.
Ít gặp: Hạ huyết áp tư thế.
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
Ít gặp: Co thắt phế quản ở bệnh nhân hen phế quản hoặc có tiền sử bệnh tắc nghẽn đường hô hấp.
Hiếm gặp: Viêm mũi dị ứng.
Rối loạn tiêu hóa
Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón.
Rối loạn gan mật
Hiếm gặp: Viêm gan.
Rối loạn da và mô dưới da
Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn (ngứa, đỏ, phát ban và phù mạch).
Rất hiếm gặp: Gây ra hoặc làm nặng thêm vẩy nến hoặc gây phát ban giống bệnh vẩy nến, rụng tóc.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết
Ít gặp: Yếu cơ, co cứng cơ.
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú
Hiếm gặp: Rối loạn cương dương.
Rối loạn chung
Thường gặp: Suy nhược (ở bệnh nhân suy tim mạn tính), mệt mỏi*.
Ít gặp: Suy nhược (ở bệnh nhân tăng huyết áp và đau thắt ngực).
Xét nghiệm
Hiếm gặp: Tăng triglycerid, tăng enzym gan (ALAT, ASAT).
Với chỉ định tăng huyết áp hoặc cơn đau thắt ngực:
*Những triệu chứng này đặc biệt xảy ra khi bắt đầu điều trị. Chúng thường nhẹ và thường biến mất trong vòng 1 – 2 tuần.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Triệu chứng
Quá liều (ví dụ liều hàng ngày 15 mg thay vì 7,5 mg) gây block nhĩ thất độ 3, chậm nhịp tim và choáng váng đã được báo cáo. Các triệu chứng phổ biến khi quá liều thuốc chẹn beta là nhịp tim chậm, hạ huyết áp, co thắt phế quản, suy tim cấp và hạ đường huyết. Một vài trường hợp quá liều bisoprolol (tối đa 2000 mg) đã được báo cáo ở những bệnh nhân tăng huyết áp và/hoặc bệnh mạch vành cho thấy dấu hiệu là nhịp tim chậm và/hoặc hạ huyết áp; tất cả các bệnh nhân đều phục hồi. Mức độ nhạy cảm với liều cao có thể khác nhau ở mỗi cá thể và rất nhạy cảm với những bệnh nhân bị suy tim. Do đó, điều trị với bisoprolol phải bắt đầu với giai đoạn điều chỉnh liều.
Xử trí
Nếu xảy ra quá liều, nên ngừng bisoprolol và tiến hành điều trị triệu chứng và chăm sóc hỗ trợ. Dữ liệu hạn chế cho thấy bisoprolol khó bị thẩm phân. Dựa trên các tác dụng dược lý có thể xảy ra và các khuyến cáo đối với các thuốc chẹn beta khác, các biện pháp chung sau đây nên được xem xét khi được bảo đảm về mặt lâm sàng.
Nhịp tim chậm: Tiêm tĩnh mạch atropine. Nếu đáp ứng không đầy đủ, isoprenaline hoặc một chất khác có đặc tính tăng nhịp tim có thể được sử dụng một cách thận trọng. Trong một số trường hợp, có thể cần đặt máy tạo nhịp tim qua đường tĩnh mạch.
Hạ huyết áp: Nên truyền dịch tĩnh mạch và thuốc vận mạch. Glucagon tiêm tĩnh mạch có thể hữu ích.
Block nhĩ thất (độ 2 hoặc độ 3): Bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận và điều trị bằng truyền isoprenaline hoặc đặt máy tạo nhịp tim qua đường tĩnh mạch.
Suy tim nặng hơn cấp tính: Sử dụng thuốc lợi tiểu, thuốc co bóp, thuốc giãn mạch đường tĩnh mạch.
Co thắt phế quản: Dùng liệu pháp giãn phế quản như isoprenaline, thuốc cường giao cảm beta2 và/hoặc aminophylline.
Hạ đường huyết: Dùng glucose đường tĩnh mạch.
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 3 vỉ x 10 viên (vỉ Al/Al).
Hộp 10 vỉ x 10 viên (vỉ Al/Al).
BẢO QUẢN
Giữ thuốc nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30oC.
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: BP hiện hành.
Nhà máy sản xuất:
CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM FREMED
Địa chỉ: Lô E9-3a, Đường số 1,
KCN Hiệp Phước, Huyện Nhà Bè,
TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Hotline: (028) 3622 2244
Website: fremed.com.vn
Email: info@fremed.com.vn
Liều dùng
Điều trị tăng huyết áp và cơn đau thắt ngực mạn tính ổn định
Người lớn
Liều được điều chỉnh theo từng bệnh nhân. Khuyến cáo bắt đầu với liều 5 mg/ ngày.
Liều thông thường 10 mg/ ngày. Liều khuyến cáo tối đa 20 mg/ ngày.
Bệnh nhân suy thận
Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 20 ml/phút), liều không quá 10 mg/lần/ngày.
Bệnh nhân suy gan nặng
Không cần điều chỉnh liểu, tuy nhiên cần theo dõi cẩn thận.
Ngừng điều trị
Không ngừng điều trị đột ngột. Liều nên được giảm từ từ bằng cách chia liều ra một nửa mỗi tuần.
Điều trị suy tim mạn tính ổn định
Người lớn
Phác đồ điều trị chuẩn suy tim mạn tính bao gồm thuốc ức chế men chuyển (ACE) (hoặc thuốc ức chế thụ thể angiotensin trong trường hợp không dung nạp các thuốc ức chế men chuyển), thuốc chẹn beta, thuốc lợi tiểu và các glycosid tim khi thích hợp. Bệnh nhân nên ở tình trạng ổn định (không có cơn suy tim cấp) khi bắt đầu điều trị với bisoprolol.
Việc điều trị nên được thực hiện bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị suy tim mạn.
Suy tim nặng hơn thoáng qua, hạ huyết áp, hoặc nhịp tim chậm có thể xảy ra trong suốt giai đoạn chỉnh liều và sau đó.
Giai đoạn chỉnh liều
Việc điều trị suy tim mạn tính ổn định bằng bisoprolol cần trải qua giai đoạn điều chỉnh liều, liều được tăng dần theo các bước sau:
- 1,25 mg/lần/ngày trong 1 tuần, tăng liều nếu dung nạp tốt
- 2,5 mg/lần/ngày trong 1 tuần tiếp theo, tăng liều nếu dung nạp tốt
- 3,75 mg/lần/ngày trong 1 tuần tiếp theo, tăng liều nếu dung nạp tốt
- 5 mg/lần/ngày trong 4 tuần tiếp theo, tăng liều nếu dung nạp tốt
- 7,5 mg/lần/ngày trong 4 tuần tiếp theo, tăng liều nếu dung nạp tốt
- 10 mg/lần/ngày, điều trị duy trì.
Liều dùng tối đa khuyến cáo là 10 mg/lần/ngày.
Cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu sinh tồn (nhịp tim, huyết áp) và các triệu chứng suy tim nặng lên trong giai đoạn chỉnh liều. Các triệu chứng có thể xuất hiện trong ngày đầu tiên điều trị.
Điều chỉnh điều trị
Nếu không dung nạp tốt với liều tối đa khuyến cáo, có thể cân nhắc giảm liều.
Nếu xảy ra suy tim nặng hơn thoáng qua, hạ huyết áp hay chậm nhịp tim, khuyến cáo nên xem xét lại liều của các thuốc đang sử dụng đồng thời. Giảm liều bisoprolol tạm thời hoặc xem xét ngưng điều trị với bisoprolol khi cần thiết.
Nên cân nhắc khi bắt đầu sử dụng lại bisoprolol và/hoặc tăng liều khi bệnh nhân ổn định trở lại.
Nếu ngừng điều trị, khuyến cáo giảm liều từ từ vì ngừng thuốc đột ngột có thể làm suy tim nặng hơn tạm thời.
Điều trị suy tim mạn tính với bisoprolol thường là điều trị lâu dài.
Các đối tượng đặc biệt
Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan
Không có thông tin về dược động học của bisoprolol ở bệnh nhân suy tim mạn kèm suy thận hoặc suy gan. Việc tăng liều cho các trường hợp này cần hết sức thận trọng.
Người cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều.
Trẻ em
Chưa có kinh nghiệm về sử dụng bisoprolol cho trẻ em. Vì vậy, không khuyến cáo sử dụng bisoprolol cho trẻ em.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Nên uống thuốc vào buổi sáng, có thể kèm với thức ăn. Nuốt nguyên viên với nước, không được nhai.
CHỈ ĐỊNH
Điều trị tăng huyết áp.
Điều trị cơn đau thắt ngực mạn tính ổn định.
Điều trị suy tim mạn tính ổn định kèm suy giảm chức năng tâm thu thất trái, kết hợp với thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu và các glycosid tim.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bisoprolol chống chỉ định ở bệnh nhân suy tim mạn tính có các tình trạng sau đây:
- Suy tim cấp hoặc trong các giai đoạn suy tim mất bù cần tiêm truyền tĩnh mạch các thuốc gây co cơ tim.
- Sốc do tim.
- Block nhĩ thất độ 2 hoặc 3.
- Hội chứng suy nút xoang.
- Block xoang nhĩ.
- Nhịp tim chậm có triệu chứng.
- Hạ huyết áp có triệu chứng.
- Hen phế quản nặng.
- Thể nặng của bệnh tắc động mạch ngoại biên hay hội chứng Raynaud.
- U tuyến thượng thận chưa được điều trị.
- Nhiễm toan chuyển hóa.
- Quá mẫn với bisoprolol hoặc bất kì thành phần nào của thuốc.
Xác nhận thông tin
Nếu bạn là cán bộ y tế
Đây là những nội dung tóm tắt hướng dẫn sử dụng thuốc. Vui lòng xem tờ hướng dẫn sử dụng để có đầy đủ thông tin.
Nếu bạn là Người sử dụng thuốc
Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để được hướng dẫn sử dụng thuốc.











