Sarvetil HCTZ 10/12.5
Trang chủ / Sản phẩm / Sarvetil HCTZ 10/12.5
Trang chủ / Sản phẩm / Sarvetil HCTZ 10/12.5

Sarvetil HCTZ 10/12.5

Rx Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc

Để xa tầm tay trẻ em

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nén chứa:

Thành phần hoạt chất:

Sarvetil®HCTZ 10/12.5

Lisinopril 10 mg

Hydrochlorothiazide 12,5 mg

Thành phần tá dược:

Sarvetil®HCTZ 10/12.5: Calcium hydrogen phosphate dihydrate, mannitol, pregelatinised starch, croscarmellose sodium, Pigment blend PB-24823 reddish brown, magnesium stearate.

Thành phần của Pigment blend PB-24823 reddish brown: Pregelatinised starch, iron oxide red, ferrosoferric oxide, black iron oxide, iron oxide yellow.

DẠNG BÀO CHẾ

Sarvetil®HCTZ 10/12.5: Viên nén tròn, màu hồng, hai mặt khum, trơn.

CHỈ ĐỊNH

Sarvetil®HCTZ được chỉ định trong kiểm soát tăng huyết áp từ nhẹ đến vừa ở những bệnh nhân đã ổn định với từng thuốc đơn lẻ ở cùng mức liều tỷ lệ.

LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG

Liều dùng

Tăng huyết áp vô căn

Liều thông thường là một viên, uống ngày một lần và nên được uống vào cùng một thời điểm trong ngày.

Nói chung, nếu không đạt được hiệu quả điều trị mong muốn trong thời gian 2 – 4 tuần ở liều điều trị này thì có thể tăng liều lên hai viên, dùng ngày một lần.

Bệnh nhân suy thận

Các thiazide có thể không phải là thuốc lợi tiểu phù hợp cho bệnh nhân suy thận và không hiệu quả ở mức độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút (có nghĩa là suy thận vừa hoặc nặng).

Sarvetil®HCTZ không được dùng cho điều trị khởi đầu ở bệnh nhân suy thận.

Ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin trong khoảng 30 – 80 ml/phút, Sarvetil®HCTZ chỉ có thể được dùng sau khi đã điều chỉnh liều theo từng thành phần của phối hợp thuốc. Liều lisinopril được khuyến cáo khi sử dụng đơn lẻ ở bệnh nhân suy thận nhẹ là 5 – 10 mg.

Điều trị bằng thuốc lợi tiểu trước đó

Hạ huyết áp có triệu chứng có thể xảy ra sau liều khởi đầu Sarvetil®HCTZ. Điều này dễ xảy ra ở bệnh nhân bị giảm thể tích nước và/hoặc chất điện giải do điều trị bằng thuốc lợi tiểu trước đó. Nên ngưng thuốc lợi tiểu 2 – 3 ngày trước khi dùng Sarvetil®HCTZ. Nếu không thể ngưng thuốc lợi tiểu, thì chỉ nên bắt đầu điều trị riêng lẻ bằng lisinopril với liều 5 mg.

Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.

Trong các nghiên cứu lâm sàng, hiệu quả và sự dung nạp của lisinopril và hydrochlorothiazide dùng phối hợp tương tự ở người lớn tuổi và người trẻ bị tăng huyết áp.

Lisinopril với khoảng liều hàng ngày từ 20 – 80 mg cho hiệu quả tương đương ở bệnh nhân cao tuổi bị tăng huyết áp (≥ 65 tuổi) và bệnh nhân tăng huyết áp không thuộc nhóm người cao tuổi, lisinopril đơn trị liệu có hiệu quả trong việc làm giảm huyết áp tâm trương tương đương với đơn trị liệu bằng hydrochlorothiazide hoặc atenolol. Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy tuổi tác không ảnh hưởng lên sự dung nạp lisinopril.

Trẻ em

Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em chưa được thiết lập.

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Quá mẫn với các hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Quá mẫn với bất kỳ các thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) khác.
  • Quá mẫn với bất kỳ các thuốc dẫn xuất của sulfonamide.
  • Sử dụng đồng thời Sarvetil®HCTZ với phối hợp sacubitril/valsartan. Không được bắt đầu sử dụng Sarvetil®HCTZ sớm hơn 36 giờ sau liều cuối của phối hợp sacubitril/valsartan.
  • Tiền sử phù mạch với liệu pháp ức chế men chuyển angiotensin trước đó.
  • Phù mạch di truyền hoặc chưa rõ nguyên nhân.
  • 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.
  • Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).
  • Vô niệu.
  • Bệnh nhân suy gan nặng.
  • Chống chỉ định dùng đồng thời Sarvetil®HCTZ với sản phẩm chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc bệnh nhân suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73 m2).

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC

Ung thư da không tế bào hắc tố

Tăng nguy cơ mắc ung thư da không tế bào hắc tố (NMSC) (ung thư biểu mô tế bào đáy (BCC) và ung thư biểu mô tế bào vảy (SCC)) khi tăng liều tích lũy hydrochlorothiazide (HCTZ) đã được ghi nhận ở hai nghiên cứu dịch tễ học tại Trung tâm Ung thư Quốc gia Đan Mạch. Các tác động nhạy cảm ánh sáng của HCTZ có thể là cơ chế gây ra NMSC.

Bệnh nhân dùng HCTZ nên được thông báo về nguy cơ mắc NMSC và được khuyên kiểm tra da thường xuyên xem có tổn thương mới hay không và báo cáo ngay bất kỳ tổn thương da đáng ngờ nào. Bệnh nhân nên được khuyên các biện pháp phòng ngừa có thể như hạn chế tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và tia UV trong trường hợp có tiếp xúc, và biện pháp bảo vệ để giảm thiểu nguy cơ ung thư da. Các tổn thương da nghi ngờ nên được kiểm tra ngay bao gồm xét nghiệm sinh thiết mô học. Việc sử dụng HCTZ cũng có thể cần được xem xét lại ở những bệnh nhân có tiền sử mắc NMSC.

Hạ huyết áp có triệu chứng

Hạ huyết áp có triệu chứng hiếm gặp ở những bệnh nhân tăng huyết áp không biến chứng, nhưng khả năng xảy ra nhiều hơn ở bệnh nhân bị giảm thể tích như dùng liệu pháp lợi tiểu, chế độ ăn hạn chế muối, thẩm phân máu, tiêu chảy hoặc nôn mửa, hoặc tăng huyết áp phụ thuộc renin nặng. Nên đánh giá thường xuyên nồng độ điện giải trong huyết thanh ở những bệnh nhân này ở những khoảng thời gian thích hợp. Ở những bệnh nhân có nguy cơ cao bị hạ huyết áp có triệu chứng, việc khởi đầu điều trị và điều chỉnh liều cần được giám sát chặt chẽ. Chú ý đặc biệt trên các bệnh nhân bị bệnh tim thiếu máu cục bộ hay bệnh mạch máu não vì hạ huyết áp quá mức có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hay tai biến mạch máu não.

Khi bị hạ huyết áp, nên đặt bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa và, nếu cần, truyền tĩnh mạch dung dịch muối sinh lý. Không nên bỏ các liều tiếp theo trong trường hợp có hạ huyết áp thoáng qua. Sau khi hồi phục thể tích máu và huyết áp hiệu quả, có thể giảm liều điều trị hoặc sử dụng từng thành phần riêng lẻ của phối hợp thuốc.

Ở một số bệnh nhân suy tim có huyết áp bình thường hoặc thấp, việc giảm huyết áp toàn thân có thể xảy ra khi dùng lisinopril. Phản ứng này đã được dự đoán trước và thường không phải là lý do để ngừng điều trị. Nếu hạ huyết áp trở nên có triệu chứng, có thể cần giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc lisinopril/hydrochlorothiazide.

Hẹp động mạch chủ và van hai lá/bệnh cơ tim phì đại

Cũng như các thuốc ức chế men chuyển angiotensin khác, thận trọng khi dùng lisinopril ở bệnh nhân bị hẹp van hai lá và tắc nghẽn dòng chảy của tâm thất trái như hẹp động mạch chủ hoặc bệnh cơ tim phì đại.

Ức chế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS)

Có bằng chứng cho thấy việc sử dụng đồng thời thuốc ức chế men chuyển angiotensin, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp). Vì vậy, ức chế kép hệ RAAS thông qua phối hợp thuốc ức chế men chuyển angiotensin, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren không được khuyến cáo.

Nếu ức chế kép hệ RAAS là cần thiết thì chỉ thực hiện dưới sự giám sát của chuyên gia và thường xuyên theo dõi chặt chẽ chức năng thận, điện giải, và huyết áp.

Không nên sử dụng đồng thời thuốc ức chế men chuyển angiotensin và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II ở bệnh nhân bệnh thận do đái tháo đường.

Suy giảm chức năng thận

Các thuốc lợi tiểu thiazide có thể không thích hợp ở bệnh nhân suy thận và không hiệu quả ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút (tương đương suy thận từ vừa đến nặng).

Lisinopril/hydrochlorothiazide không nên dùng cho bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin ≤ 80 ml/phút) trừ khi việc điều chỉnh liều của từng thành phần riêng lẻ của phối hợp thuốc cho thấy cần dùng viên phối hợp Sarvetil®HCTZ.

Ở những bệnh nhân suy tim, hạ huyết áp sau khi điều trị khởi đầu bằng thuốc ức chế men chuyển angiotensin có thể dẫn đến suy giảm chức năng thận. Suy thận cấp thường hồi phục đã được ghi nhận trong trường hợp này.

Ở một số bệnh nhân hẹp động mạch thận 2 bên hoặc 1 bên, được điều trị với thuốc ức chế men chuyển angiotensin, đã ghi nhận có sự gia tăng urê máu và creatinin huyết thanh, thường sẽ hồi phục khi ngưng điều trị. Điều này đặc biệt dễ xảy ra ở bệnh nhân suy thận. Nếu có tăng huyết áp do bệnh lý mạch máu thận thì có nguy cơ cao bị hạ huyết áp nặng và suy thận. Ở những bệnh nhân này, nên bắt đầu điều trị ở liều thấp dưới sự giám sát chặt chẽ và điều chỉnh liều cẩn thận. Vì việc điều trị với thuốc lợi tiểu có thể là một yếu tố góp phần gây ra tình trạng nêu trên, nên theo dõi chức năng thận trong vài tuần đầu tiên điều trị với lisinopril/hydrochlorothiazide.

Khi dùng đồng thời lisinopril và thuốc lợi tiểu, một số bệnh nhân tăng huyết áp mà trước đó không có bệnh thận rõ rệt đã có hiện tượng tăng urê máu và creatinin huyết thanh, thường là nhẹ và thoáng qua.

Tình trạng này thường xảy ra ở bệnh nhân suy thận từ trước. Có thể cần phải giảm liều và/hoặc ngưng thuốc lợi tiểu và/hoặc lisinopril.

Ghép thận

Không nên sử dụng thuốc này ở bệnh nhân ghép thận vì không có kinh nghiệm ở bệnh nhân mới được ghép thận.

Phản ứng dạng phản vệ ở bệnh nhân thẩm phân máu

Lisinopril/hydrochlorothiazide không chỉ định cho bệnh nhân suy thận cần thẩm phân.

Các phản ứng dạng phản vệ đã được ghi nhận ở bệnh nhân đang được thẩm phân máu theo một số phương thức (ví dụ với màng thẩm phân tốc độ cao AN 69 và trong khi ly trích lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) bằng dextran sulfate) và điều trị đồng thời với một thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Ở những bệnh nhân này, cần xem xét việc sử dụng một loại màng thẩm phân khác hoặc nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp khác.

Phản ứng dạng phản vệ liên quan đến phương pháp ly trích lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL)

Trong vài trường hợp hiếm gặp, bệnh nhân điều trị với thuốc ức chế men chuyển angiotensin trong quá trình ly trích lipoprotein tỷ trọng thấp bằng dextran sulfate đã xảy ra phản ứng phản vệ đe dọa tính mạng. Có thể tránh mắc các triệu chứng này bằng cách tạm thời ngưng dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin trước khi thực hiện phương pháp ly trích.

Suy gan

Các thiazide nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan hay bệnh gan tiến triển vì những thay đổi nhỏ trên sự cân bằng nước và điện giải có thể dẫn đến hôn mê gan. Hiếm khi gặp trường hợp thuốc ức chế men chuyển angiotensin gây ra hội chứng khởi phát là vàng da ứ mật hoặc viêm gan và tiến triển thành viêm gan ác tính và (đôi khi) dẫn đến tử vong. Cơ chế phản ứng của hội chứng này vẫn chưa rõ. Bệnh nhân dùng lisinopril/hydrochlorothiazide bị vàng da hoặc tăng men gan nên ngưng dùng lisinopril/hydrochlorothiazide và cần được theo dõi y tế thích hợp.

Phẫu thuật/gây mê

Ở bệnh nhân đại phẫu hoặc trong khi gây mê bằng các thuốc dẫn đến hạ huyết áp, lisinopril có thể ức chế sự tạo thành angiotensin II thứ phát do sự phóng thích renin bù trừ. Nếu hạ huyết áp xảy ra và được cho là do cơ chế này thì có thể điều chỉnh bằng cách bồi hoàn thể tích tuần hoàn.

Ảnh hưởng lên nội tiết và chuyển hóa

Thuốc ức chế men chuyển angiotensin và các thiazide có thể làm giảm dung nạp glucose. Có thể cần phải điều chỉnh liều các thuốc trị đái tháo đường, kể cả insulin. Ở bệnh nhân đái tháo đường điều trị bằng thuốc chống đái tháo đường dạng uống hoặc insulin, nên theo dõi chặt chẽ nồng độ glucose huyết trong tháng đầu tiên điều trị với thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Trong quá trình điều trị với thuốc nhóm thiazide, đái tháo đường tiềm ẩn có thể trở thành dạng có biểu hiện.

Điều trị bằng thuốc lợi tiểu thiazide có thể làm tăng nồng độ cholesterol và triglyceride.

Thiazide có thể dẫn đến tình trạng tăng acid uric máu và/hoặc bệnh gout ở một số bệnh nhân. Tuy nhiên, lisinopril có thể làm tăng acid uric niệu và vì vậy có thể làm giảm tác động tăng uric máu của hydrochlorothiazide.

Mất cân bằng điện giải

Đối với bất kỳ bệnh nhân nào được điều trị bằng thuốc lợi tiểu, nên kiểm tra định kỳ nồng độ chất điện giải trong huyết thanh vào các khoảng thời gian thích hợp.

Thiazide, bao gồm hydrochlorothiazide, có thể gây mất cân bằng nước hoặc điện giải (hạ kali máu, hạ natri máu, nhiễm kiềm giảm clo huyết). Dấu hiệu cảnh báo mất cân bằng nước hoặc điện giải là khô miệng, khát nước, suy nhược, thờ ơ, chóng mặt, đau cơ hoặc chuột rút, mỏi cơ, hạ huyết áp, thiểu niệu, nhịp tim nhanh, rối loạn tiêu hóa như buồn nôn hoặc nôn. Hạ natri máu do pha loãng xảy ra ở bệnh nhân phù nề khi thời tiết nóng.

Thiếu hụt chloride nói chung thường nhẹ và không cần điều trị. Thiazide đã được chứng minh làm tăng bài tiết magnesi qua nước tiểu, có thể dẫn đến hạ magnesi máu.

Thiazide có thể làm giảm bài tiết calci qua nước tiểu và có thể làm tăng nhẹ và không liên tục nồng độ calci trong huyết thanh. Dấu hiệu tăng calci huyết có thể là bằng chứng của bệnh cường cận giáp tiềm ẩn. Nên ngưng dùng thiazide trước khi tiến hành xét nghiệm chức năng cận giáp.

Tăng kali máu

Thuốc ức chế men chuyển angiotensin có thể gây tăng kali máu vì chúng ức chế phóng thích aldosterone. Tác dụng này thường không đáng kể ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Tuy nhiên, ở những bệnh nhân suy thận, đái tháo đường và/hoặc ở những bệnh nhân đang dùng thuốc bổ sung kali (bao gồm cả muối thay thế), thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali (như spironolactone, triamterene hoặc amiloride), các thuốc khác có liên quan đến tăng kali huyết thanh (như heparin, trimethoprim hoặc co-trimoxazole (trimethoprim/sulfamethoxazole) và đặc biệt là thuốc đối kháng aldosterone hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin, tăng kali máu có thể xảy ra. Thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali và thuốc chẹn thụ thể angiotensin nên được sử dụng thận trọng cho bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin, nên theo dõi kali huyết thanh và chức năng thận.

Bệnh nhân đái tháo đường

Ở những bệnh nhân đái tháo đường được điều trị với các thuốc đái tháo đường dạng uống hoặc insulin, kiểm soát đường huyết nên được theo dõi chặt chẽ trong tháng đầu điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển angiotensin.

Quá mẫn/phù mạch

Phù mạch ở mặt, tứ chi, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản đã được ghi nhận ít gặp ở những bệnh nhân được điều trị với thuốc ức chế men chuyển angiotensin, kể cả lisinopril. Triệu chứng này có thể xảy ra tại bất cứ thời điểm nào trong khi điều trị. Trong những trường hợp này, cần ngưng dùng lisinopril ngay lập lập tức và tiến hành điều trị và theo dõi thích hợp để đảm bảo rằng các triệu chứng được xử lý hoàn toàn trước khi bệnh nhân xuất viện. Ngay cả trong trường hợp sưng phù chỉ khu trú ở lưỡi, không gây suy hô hấp, bệnh nhân cần được tiếp tục theo dõi vì việc điều trị bằng thuốc kháng histamin và corticosteroid có thể không đáp ứng.

Trong vài trường hợp rất hiếm đã ghi nhận tử vong do phù mạch liên quan đến phủ thanh quản hoặc phù lưỡi. Bệnh nhân phù mạch ở lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản có thể gây tắc nghẽn đường hô hấp, đặc biệt ở những người có tiền sử phẫu thuật đường hô hấp. Ở những trường hợp này, cần điều trị cấp cứu nhanh chóng. Có thể sử dụng adrenaline và/hoặc duy trì thông thoáng đường hô hấp. Cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận cho đến khi triệu chứng được xử lý hoàn toàn và ổn định.

Thuốc ức chế men chuyển angiotensin gây phù mạch ở người da đen với tỷ lệ cao hơn ở người có màu da khác.

Bệnh nhân có tiền sử phù mạch không do thuốc ức chế men chuyển có thể tăng nguy cơ bị phù mạch khi dùng thuốc ức chế men chuyển.

Chống chỉ định sử dụng đồng thời thuốc ức chế men chuyển angiotensin với sacubitril/valsartan do làm tăng nguy cơ phù mạch. Điều trị với sacubitril/valsartan không được bắt đầu sớm hơn 36 giờ sau khi dùng liều Sarvetil®HCTZ cuối cùng. Điều trị với Sarvetil®HCTZ không được bắt đầu sớm hơn 36 giờ sau khi dùng liều sacubitril/valsartan cuối cùng.

Sử dụng đồng thời thuốc ức chế men chuyển angiotensin với racecadotril, thuốc ức chế mTOR (ví dụ: sirolimus, everolimus, temsirolimus) và vildagliptin có thể làm tăng nguy cơ phù mạch (ví dụ sưng đường thở hoặc lưỡi, có hoặc không có suy hô hấp). Nên thận trọng khi bắt đầu dùng racecadotril, thuốc ức chế mTOR (ví dụ sirolimus, everolimus, temsirolimus) và vildagliptin ở bệnh nhân đã dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin.

Ở bệnh nhân dùng thiazide, phản ứng quá mẫn có thể xảy ra cho dù bệnh nhân có hoặc không có tiền sử dị ứng hay hen phế quản. Bệnh lupus ban đỏ hệ thống có thể trầm trọng hay bộc phát đã được báo cáo trên vài trường hợp dùng các thiazide.

Giải mẫn cảm

Bệnh nhân dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin trong quá trình điều trị giải mẫn cảm (ví dụ nọc độc loài hymenoptera) đã có những phản ứng loại phản vệ kéo dài. Ở cùng những bệnh nhân này, các phản ứng này đã không xảy ra khi thuốc ức chế men chuyển angiotensin được tạm ngưng nhưng đã xuất hiện trở lại khi vô tình sử dụng lại.

Giảm bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt

Giảm bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu đã được ghi nhận ở các bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE). Ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường và không có yếu tố phức tạp khác, hiếm khi xảy ra giảm bạch cầu trung tính. Triệu chứng giảm bạch cầu trung tính và mất bạch cầu hạt có thể phục hồi sau khi ngừng dùng các thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE). Lisinopril nên được sử dụng hết sức thận trọng ở những bệnh nhân có bệnh collagen mạch máu, liệu pháp điều trị ức chế miễn dịch, điều trị bằng allopurinol hoặc procainamide, hoặc sự kết hợp của các yếu tố phức tạp, đặc biệt là nếu có chức năng thận suy giảm trước đó. Một số bệnh nhân bị nhiễm khuẩn nghiêm trọng, mà trong một số trường hợp không đáp ứng với điều trị tăng liều kháng sinh. Nếu lisinopril được sử dụng ở những bệnh nhân này, theo dõi định kỳ số lượng bạch cầu và bệnh nhân cần được hướng dẫn để báo cáo bất kỳ dấu hiệu của nhiễm khuẩn.

Chủng tộc

Thuốc ức chế men chuyển angiotensin gây phù mạch ở người da đen với tỷ lệ cao hơn ở người có màu da khác.

Cũng như các thuốc ức chế men chuyển khác angiotensin, lisinopril có thể ít có tác động hạ huyết áp trên bệnh nhân da đen so với trên các nhóm bệnh nhân khác, có thể là do trạng thái renin thấp chiếm tỷ lệ cao ở nhóm bệnh nhân da đen tăng huyết áp.

Ho

Ho đã được ghi nhận khi sử dụng thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Điển hình là ho khan, dai dẳng và tự hết khi ngưng thuốc. Ho do thuốc ức chế men chuyển phải được xem xét khi chẩn đoán phân biệt nguyên nhân gây ho.

Lithi

Không khuyến khích phối hợp thuốc ức chế men chuyển angiotensin và lithi.

Xét nghiệm chống doping

Thuốc chứa hydrochlorothiazide có thể cho kết quả dương tính với các xét nghiệm chống doping.

Thời kỳ mang thai

Không nên khởi đầu điều trị bằng các thuốc ức chế men chuyển angiotensin trong thời kỳ mang thai. Trừ khi việc tiếp tục điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển angiotensin được xem là cần thiết, bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên được thay đổi sang liệu pháp điều trị chống tăng huyết áp thay thế khác đã có dữ liệu an toàn sử dụng trong thời kỳ mang thai. Khi được chẩn đoán là mang thai, nên dừng ngay lập tức việc điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển angiotensin, và, nếu thích hợp, nên bắt đầu áp dụng liệu pháp điều trị thay thế.

Tràn dịch màng mạch, cận thị cấp tính và tăng nhãn áp góc đóng thứ phát

Các thuốc chứa sulfonamide hoặc dẫn xuất sulfonamide có thể gây ra phản ứng đặc trưng dẫn đến tràn dịch màng mạch kèm khiếm khuyết thị giác, cận thị thoáng qua và tăng nhãn áp góc đóng cấp tính. Các triệu chứng bao gồm khởi phát cấp tính của giảm thị lực hoặc đau mắt và thường xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi bắt đầu sử dụng thuốc. Bệnh tăng nhãn áp góc đóng cấp tính không được điều trị có thể dẫn đến mất thị lực vĩnh viễn. Điều trị bằng cách ngưng dùng thuốc càng nhanh càng tốt. Có thể cân nhắc điều trị nội khoa hoặc phẫu thuật sớm nếu vẫn không kiểm soát được nhãn áp. Các yếu tố nguy cơ phát triển bệnh tăng nhãn áp góc đóng cấp tính có thể bao gồm tiền sử dị ứng với sulfonamide hoặc penicillin.

Nhiễm độc cấp tính đường hô hấp

Nhiều trường hợp nhiễm độc cấp tính đường hô hấp, bao gồm hội chứng suy hô hấp cấp tính (ARDS) đã được báo cáo sau khi dùng hydrochlorothiazide. Phù phổi thường phát triển trong vòng vài phút đến vài giờ sau khi uống hydrochlorothiazide. Khi bắt đầu, các triệu chứng bao gồm khó thở, sốt, suy giảm chức năng phổi và hạ huyết áp. Nếu nghi ngờ bị ARDS, nên ngừng sử dụng Sarvetil®HCTZ và tiến hành điều trị thích hợp. Không nên dùng hydrochlorothiazide cho những bệnh nhân trước đây đã từng bị ARDS sau khi dùng hydrochlorothiazide.

Thận trọng liên quan đến tá dược

Sarvetil®HCTZ có chứa mannitol, có thể gây nhuận tràng nhẹ.

Trong mỗi viên Sarvetil®HCTZ 10/12.5 hay Sarvetil®HCTZ 20/12.5 chứa ít hơn 1 mmol natri và cơ bản được xem là không có natri.

TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC

Tương tác thuốc

Các thuốc trị tăng huyết áp

Khi kết hợp với các thuốc trị tăng huyết áp khác, tình trạng huyết áp hạ nhiều hơn có thể xảy ra. Sử dụng đồng thời glyceryl trinitrate và các nitrate khác hoặc thuốc giãn mạch có thể gây hạ huyết áp nhiều hơn.

Tránh dùng lisinopril kết hợp với các thuốc chứa aliskiren.

Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng cho thấy việc ức chế kép hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS) thông qua phối hợp thuốc ức chế men chuyển angiotensin, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren gây ra biến cố bất lợi có tần suất cao hơn như hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) so với khi dùng các thuốc RAAS đơn trị liệu.

Thuốc làm tăng nguy cơ phù mạch

Chống chỉ định dùng đồng thời thuốc ức chế men chuyển với sacubitril/valsartan do làm tăng nguy cơ phù mạch.

Dùng đồng thời thuốc ức chế men chuyển với racecadotril, thuốc ức chế mTOR (như sirolimus, everolimus, temsirolimus) và vildagliptin có thể dẫn đến tăng nguy cơ phù mạch.

Điều trị đồng thời với các chất hoạt hóa plasminogen mô có thể làm tăng nguy cơ phù mạch.

Lithi

Tăng nồng độ lithi huyết thanh và độc tính có thể hồi phục đã được báo cáo trong khi dùng đồng thời lithi với thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Các thuốc này làm giảm độ thanh thải của lithi qua thận và gây tăng cao nguy cơ gây độc tính của lithi. Do đó, không nên phối hợp lisinopril và hydrochlorothiazide với lithi và theo dõi cẩn thận nồng độ lithi huyết thanh nếu cần thiết phải phối hợp.

Chất bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc các chất thay thế muối kali và các thuốc khác có thể làm tăng nồng độ kali huyết thanh

Tác động mất kali của thuốc lợi tiểu thiazide thường giảm do tác động giữ kali của lisinopril.

Mặc dù kali huyết thanh thường duy trì trong giới hạn bình thường, tăng kali máu có thể xảy ra ở một số bệnh nhân được điều trị với lisinopril. Sử dụng thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali (ví dụ: spironolactone, triamterene hoặc amiloride), các thuốc bổ sung kali, hay các chất thay thế muối có chứa kali, và các thuốc có thể làm tăng nồng độ kali huyết thanh, đặc biệt ở bệnh nhân tổn thương chức năng thận hoặc đái tháo đường, có thể làm tăng đáng kể kali huyết thanh. Nên thận trọng khi dùng lisinopril đồng thời với các chất làm tăng kali huyết thanh khác, như trimethoprim và co-trimoxazole (trimethoprim/sulfamethoxazole) vì trimethoprim được biết có tác dụng như chất lợi tiểu tiết kiệm kali giống amiloride. Do đó, không khuyến cáo sử dụng Sarvetil®HCTZ với các thuốc nêu trên.

Nếu cần phải dùng phối hợp lisinopril/hydrochlorothiazide với bất kỳ các thuốc nào đã trình bày ở trên, thì cần sử dụng thận trọng và theo dõi thường xuyên nồng độ kali huyết thanh.

Thuốc gây xoắn đỉnh

Do có nguy cơ hạ kali máu, nên thận trọng khi dùng đồng thời hydrochlorothiazide với các thuốc gây xoắn đỉnh, ví dụ một số thuốc chống loạn nhịp, một số thuốc chống loạn thần và các thuốc khác đã được biết là gây xoắn đỉnh.

Thuốc chống trầm cảm 3 vòng/thuốc chống loạn thần/thuốc gây mê

Việc dùng đồng thời một số thuốc gây mê, thuốc chống trầm cảm 3 vòng và thuốc chống loạn thần với các thuốc ức chế men chuyển angiotensin có thể làm tiếp tục hạ huyết áp.

Thuốc kháng viêm Non-steroid (NSAIDs), bao gồm acid acetylsalicylic

Việc dùng lâu dài các thuốc NSAID (thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2, acid acetylsalicylic > 3 g/ngày và thuốc NSAID không chọn lọc) có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp và lợi tiểu của các thuốc ức chế men chuyển angiotensin và thuốc lợi tiểu thiazide. Thuốc NSAID và thuốc ức chế men chuyển angiotensin có thể gây tác dụng cộng hợp trên sự tăng kali huyết thanh và có thể dẫn đến suy giảm chức năng thận. Những tác động này thường hồi phục. Hiếm khi xảy ra suy thận cấp, nhất là trên bệnh nhân có chức năng thận bị tổn thương như người cao tuổi hoặc đang bị mất nước.

Vàng

Phản ứng nitritoid (triệu chứng của sự giãn mạch, mà có thể rất trầm trọng, bao gồm: đỏ bừng, buồn nôn, chóng mặt và hạ huyết áp) sau khi sử dụng vàng dưới dạng tiêm (ví dụ: natri aurothiomalate) đã được ghi nhận thường xuyên xảy ra ở những bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển angiotensin.

Thuốc kích thích hệ giao cảm

Thuốc kích thích hệ giao cảm có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Thiazide có thể làm giảm đáp ứng động mạch với noradrenaline, nhưng không đủ làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc ức chế men chuyển angiotensin.

Thuốc điều trị đái tháo đường

Điều trị bằng thuốc lợi tiểu thiazide có thể làm giảm dung nạp glucose. Hiện tượng có khả năng xảy ra trong những tuần đầu điều trị kết hợp và ở bệnh nhân suy thận. Liều dùng thuốc điều trị đái tháo đường khác kể cả insulin ở bệnh nhân đái tháo đường có thể tăng, giảm, hoặc không đổi.

Thiazide có thể kích thích tác dụng tăng đường huyết của diazoxide.

Amphotericin B (thuốc tiêm/truyền), carbenoxolone, corticosteroid, corticotropin (ACTH) hoặc thuốc nhuận tràng kích thích

Tác dụng làm giảm kali của hydrochlorothiazide có thể tăng lên bởi các thuốc gây giảm kali và hạ kali máu (ví dụ: các thuốc lợi tiểu giữ kali khác, thuốc nhuận tràng, amphotericin carbenxolone, các dẫn xuất acid salicylic).

Hạ kali máu có thể tăng khi dùng đồng thời với các thuốc steroid hoặc hormon adrenocorticotropic (ACTH).

Các muối calci

Các thuốc lợi tiểu thiazide có thể làm tăng nồng độ calci huyết thanh do giảm bài tiết. Nếu cần bổ sung calci hoặc vitamin D, cần theo dõi nồng độ calci trong máu và điều chỉnh liều cho phù hợp.

Glycosid tim

Hạ kali máu có thể gây nhạy cảm hoặc làm tăng đáp ứng trên tim đối với các tác động gây độc của digitalis (ví dụ: tăng kích thích tâm thất).

Cholestyramine và colestipol

Colestipol hoặc cholestyramine làm giảm hấp thu của hydrochlorothiazide. Vì vậy, thuốc lợi tiểu sulphonamide cần được uống ít nhất trước 1 giờ hoặc sau 4 – 6 giờ kể từ khi uống các thuốc này.

Thuốc giãn cơ không khử cực

Thiazide có thể làm tăng sự đáp ứng với thuốc giãn cơ không khử cực (như tubocurarine).

Trimethoprim

Dùng đồng thời các thuốc ức chế men chuyển angiotensin và thiazide với trimethoprim làm tăng nguy cơ gia tăng kali máu.

Sotalol

Hạ kali máu do thiazide có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim do sotalol.

Allopurinol

Dùng đồng thời các chất ức chế men chuyển angiotensin và allopurinol làm tăng nguy cơ tổn thương thận và có thể làm tăng nguy cơ giảm bạch cầu.

Ciclosporin

Dùng đồng thời với ciclosporin có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận và tăng kali máu. Khuyến cáo theo dõi nồng độ kali huyết thanh. Điều trị đồng thời với ciclosporin có thể làm tăng nguy cơ tăng acid uric máu và biến chứng của bệnh gout.

Heparin

Tăng kali máu có thể xảy ra trong khi dùng đồng thời thuốc ức chế men chuyển angiotensin với heparin. Khuyến cáo nên theo dõi kali huyết thanh.

Lovastatin

Dùng đồng thời các chất ức chế men chuyển angiotensin và lovastatin làm tăng nguy cơ tăng kali máu.

Thuốc kìm tế bào, thuốc ức chế miễn dịch, procainamide

Thiazide có thể làm giảm sự thải trừ qua thận của các thuốc gây độc tế bào (ví dụ cyclophosphamide, methotrexate) và làm tăng tác dụng ức chế tủy xương.

Amantadine

Thiazide có thể làm tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng bất lợi của amantadine.

Rượu, barbiturate hoặc thuốc gây mê

Hạ huyết áp thế đứng có thể trở nên trầm trọng hơn khi dùng đồng thời với rượu, barbiturate hoặc thuốc gây mê.

Khả năng lái xe và vận hành máy

Thuốc kết hợp lisinopril/hydrochlorothiazide có thể tác động từ nhẹ đến trung bình lên khả năng lái xe và vận hành máy.

Tương kỵ

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Phụ nữ có thai

Thuốc ức chế men chuyển angiotensin

Không khuyến cáo dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Chống chỉ định dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin cho phụ nữ có thai 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.

Bằng chứng dịch tễ học liên quan đến nguy cơ gây quái thai sau khi dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin trong ba tháng đầu của thai kỳ chưa được kết luận, tuy nhiên không thể loại trừ khả năng tăng nguy cơ nhẹ. Trừ khi việc tiếp tục dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin là cần thiết, bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên chuyển sang dùng các thuốc chống tăng huyết áp khác mà có dữ liệu chứng minh an toàn cho phụ nữ có thai. Khi phát hiện mang thai, dừng ngay lập tức việc dùng thuốc ức chế men chuyển, và nên bắt đầu với liệu pháp điều trị thay thế nếu thích hợp.

Dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ đã ghi nhận gây độc trên bào thai người (giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm cốt hóa xương sọ) và độc tính trên trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali huyết). Nếu dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin trong 3 tháng giữa của thai kỳ, nên siêu âm kiểm tra chức năng thận và hộp sọ. Trẻ sơ sinh mà người mẹ dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin phải được theo dõi chặt chẽ đề phòng hạ huyết áp.

Hydrochlorothiazide

Kinh nghiệm dùng hydrochlorothiazide trong khi mang thai còn hạn chế, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ. Chưa có đầy đủ nghiên cứu trên động vật.

Hydrochlorothiazide đi qua hàng rào nhau thai. Dựa trên cơ chế tác dụng dược lý của hydrochlorothiazide, dùng hydrochlorothiazide trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ có thể ảnh hưởng đến sự tưới máu qua nhau thai và có thể gây ra tác động trên thai nhi và trẻ sơ sinh như vàng da, rối loạn cân bằng điện giải và giảm tiểu cầu.

Không nên dùng hydrochlorothiazide cho bệnh nhân phù trong thai kỳ, tăng huyết áp thai kỳ hoặc tiền sản giật do nguy cơ giảm thể tích huyết tương và giảm tưới máu nhau thai, và không có hiệu quả điều trị bệnh.

Không nên dùng hydrochlorothiazide để điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở phụ nữ mang thai ngoại trừ những trường hợp hiếm gặp không thể sử dụng thuốc điều trị khác.

Phụ nữ cho con bú

Thuốc ức chế men chuyển angiotensin

Do chưa có thông tin về dùng lisinopril/hydrochlorothiazide trong giai đoạn cho con bú, không khuyến cáo dùng lisinopril/hydrochlorothiazide và nên sử dụng liệu pháp điều trị thay thế mà có dữ liệu an toàn tốt hơn trong giai đoạn cho con bú, đặc biệt khi chăm sóc trẻ mới sinh hoặc trẻ sinh non.

Hydrochlorothiazide

Hydrochlorothiazide được bài tiết lượng nhỏ qua sữa mẹ. Thiazide liều cao gây tác dụng bài niệu mạnh có thể ức chế quá trình tạo sữa. Không nên dùng lisinopril/hydrochlorothiazide trong thời kỳ cho con bú. Nếu lisinopril/hydrochlorothiazide được sử dụng trong thời kỳ cho con bú, nên sử dụng liều thấp nhất có thể.

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC

Cũng như các thuốc chống tăng huyết áp khác, các sản phẩm kết hợp lisinopril/hydrochlorothiazide có thể gây ảnh hưởng từ nhẹ đến trung bình đến khả năng lái xe và vận hành máy. Đặc biệt khi bắt đầu điều trị hoặc khi thay đổi liều, và khi dùng cùng với rượu, nhưng những ảnh hưởng này phụ thuộc vào sự nhạy cảm của từng bệnh nhân.

Khi lái xe hoặc vận hành máy, nên chú ý là thuốc có thể thỉnh thoảng gây chóng mặt hoặc mệt mỏi.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC

Các tác dụng không mong muốn sau đã được quan sát và ghi nhận trong khi điều trị bằng lisinopril và/hoặc hydrochlorothiazide với tần suất xảy ra như sau: rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100, < 1/10), ít gặp (≥ 1/1.000, < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000, < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000), không rõ (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có).

Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là ho, chóng mặt, hạ huyết áp, đau đầu có thể xảy ra trên 1 – 10% số bệnh nhân được điều trị. Trong các nghiên cứu lâm sàng, tác dụng không mong muốn thường nhẹ và thoáng qua, và trong hầu hết các trường hợp không yêu cầu gián đoạn điều trị.

Lisinopril

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

– Hiếm gặp

– Rất hiếm gặp

Tác dụng không mong muốn

Giảm hemoglobin, giảm hematocrit

Suy tủy xương, thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt trung tính, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết, hạch bạch huyết, bệnh tự miễn

Rối loạn hệ thống miễn dịch

– Không rõ

Phản ứng phản vệ/phản ứng dạng phản vệ
Rối loạn hệ nội tiết

– Hiếm gặp

Hội chứng bài tiết hormon kháng lợi tiểu không thích hợp (SIADH)
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

– Rất hiếm

Hạ đường huyết
Rối loạn tâm thần và rối loạn hệ thần kinh

– Thường gặp

– Ít gặp

– Hiếm gặp

– Không rõ

Chóng mặt, đau đầu, ngất

Dị cảm, chóng mặt, rối loạn vị giác, rối loạn giấc ngủ, thay đổi tâm trạng, triệu chứng trầm cảm

Rối loạn tâm thần, rối loạn khứu giác

Ảo giác

Rối loạn tim mạch

– Thường gặp

– Ít gặp

– Không rõ

Tác động thế đứng (kể cả hạ huyết áp tư thế đứng)

Nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não, có thể là thứ phát do hạ huyết áp quá mức ở bệnh nhân có nguy cơ cao, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, hội chứng Raynaud

Đỏ bừng

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất

– Thường gặp

– Ít gặp

– Rất hiếm gặp

Ho

Viêm mũi

Co thắt phế quản, viêm xoang, viêm phế quản/viêm phổi tăng bạch cầu ái toan

Rối loạn tiêu hóa

– Thường gặp

– Ít gặp

– Hiếm gặp

– Rất hiếm

Tiêu chảy, nôn

Buồn nôn, đau bụng và khó tiêu

Khô miệng

Viêm tụy, phù mạch tại ruột

Rối loạn gan mật

– Ít gặp

– Rất hiếm

Tăng men gan và bilirubin

Viêm gan – có thể là viêm tế bào gan hoặc ứ mật, vàng da và suy gan(*)

Rối loạn da và mô dưới da

– Ít gặp

– Hiếm gặp

– Rất hiếm gặp

Phát ban, ngứa

Quá mẫn/phù thần kinh-mạch: phù thần kinh-mạch ở mặt, tay chân, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản, nổi mày đay, rụng tóc, vẩy nến

Đổ mồ hôi lạnh, bệnh bọng nước dạng pemphigus, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, u lympho giả trên da(**)

Rối loạn thận và tiết niệu

– Thường gặp

– Hiếm gặp

– Rất hiếm gặp

Rối loạn chức năng thận

Tăng urê máu, suy thận cấp

Thiểu niệu/vô niệu

Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú

– Ít gặp

– Hiếm gặp

Bất lực

Nữ hóa tuyến vú

Các rối loạn tổng quát và tình trạng tại chỗ dùng thuốc

– Ít gặp

Suy nhược, mệt mỏi
Các kết quả xét nghiệm

– Ít gặp

– Hiếm gặp

Tăng urê máu, tăng creatinin huyết thanh, tăng kali máu

Hạ natri máu

(*) Rất hiếm gặp một vài trường hợp bệnh nhân viêm gan tiến triển thành suy gan. Bệnh nhân đang dùng thuốc lisinopril/hydrochlorothiazide bị vàng da hoặc tăng men gan nên ngưng dùng thuốc lisinopril/hydrochlorothiazide và được theo dõi y tế thích hợp.

(**) Phức hợp triệu chứng đã được ghi nhận và có thể bao gồm một hoặc nhiều triệu chứng sau đây: Sốt, viêm mạch máu, đau cơ, đau khớp/viêm khớp, kháng thể kháng nhân (ANA) dương tính, tăng vận tốc lắng máu (ESR), tăng bạch cầu ái toan, tăng bạch cầu, nổi mẫn, nhạy cảm ánh sáng hoặc các biểu hiện khác ở da có thể xảy ra.

Hydrochlorothiazide

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng

– Không rõ

Tác dụng không mong muốn

Viêm tuyến nước bọt

Các khối u lành tính, ác tính và không xác định (bao gồm cả u nang và polyp)

– Không rõ

Ung thư da không tế bào hắc tố (ung thư biểu mô tế bào đáy và ung thư biểu mô tế bào vảy)
Rối loạn máu và hệ bạch huyết

– Không rõ

Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết, suy tủy xương
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

– Không rõ

Biếng ăn, tăng đường huyết, đường niệu, tăng acid uric máu, mất cân bằng điện giải (như hạ natri máu, hạ kali máu, nhiễm kiềm chuyển hóa giảm clo máu và giảm magnesi máu), tăng cholesterol and triglyceride, bệnh gout
Rối loạn tâm thần

– Không rõ

Bồn chồn, trầm cảm, rối loạn giấc ngủ
Rối loạn hệ thần kinh

– Không rõ

Mất cảm giác ngon miệng, dị cảm, choáng váng
Rối loạn thị giác

– Không rõ

Nhiễm sắc tố vàng, nhìn mờ thoáng qua, cận thị cấp và glaucom góc đóng cấp

Tràn dịch màng mạch

Rối loạn tai và tai trong

– Không rõ

Chóng mặt
Rối loạn tim

– Không rõ

Hạ huyết áp thế đứng
Rối loạn mạch

– Không rõ

Viêm mạch hoại tử (viêm mạch, viêm mạch da)
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất

– Rất hiếm

– Không rõ

Hội chứng suy giảm hô hấp cấp tính

Suy hô hấp (bao gồm viêm phổi và phù phổi)

Rối loạn tiêu hóa

– Không rõ

Kích thích dạ dày, táo bón, tiêu chảy, viêm tụy
Rối loạn gan mật

– Không rõ

Vàng da (vàng da ứ mật trong gan)
Rối loạn da và mô dưới da

– Không rõ

Phản ứng nhạy cảm ánh sáng, phát ban, lupus ban đỏ hệ thống, phản ứng giống như lupus ban đỏ viêm da, kích hoạt lại lupus ban đỏ viêm da, nổi mày đay, phản ứng phản vệ, hoại tử biểu bì nhiễm độc
Rối loạn cơ-xương, mô liên kết và xương

– Không rõ

Co thắt cơ, yếu cơ
Rối loạn thận và tiết niệu

– Không rõ

Rối loạn chức năng thận, viêm thận kẽ
Rối loạn tổng quát

– Không rõ

Sốt, suy nhược

Mô tả các phản ứng bất lợi đã chọn:

Ung thư da không tế bào hắc tố (NMSC): Dựa trên dữ liệu có sẵn từ các nghiên cứu dịch tễ học, mối liên hệ phụ thuộc vào liều tích lũy giữa HCTZ và NMSC đã được ghi nhận.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

Triệu chứng

Dữ liệu quá liều ở người còn hạn chế. Các triệu chứng liên quan đến quá liều thuốc ức chế men chuyển angiotensin bao gồm hạ huyết áp, sốc tuần hoàn, rối loạn điện giải, suy thận, thở nhanh, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nhịp tim chậm, chóng mặt, lo lắng và ho.

Các triệu chứng khác của quá liều hydrochlorothiazide là tăng bài niệu, trầm cảm về ý thức (bao gồm hôn mê), co giật, liệt, rối loạn nhịp tim và suy thận.

Nếu có dùng kèm thuốc trợ tim digitalis, tình trạng hạ kali máu có thể gây nên loạn nhịp tim.

Xử trí

Khuyến cáo xử trí quá liều là truyền tĩnh mạch dung dịch muối sinh lý. Nếu hạ huyết áp nặng xảy ra, nên đặt bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa. Cũng có thể xem xét điều trị với angiotensin II đường truyền và/hoặc catecholamin tiêm tĩnh mạch nếu có sẵn. Nếu chỉ vừa mới uống thuốc, áp dụng các biện pháp nhằm đào thải lisinopril (như gây nôn, rửa dạ dày, uống chất hấp thụ và natri sulfate). Có thể loại lisinopril ra khỏi hệ tuần hoàn bằng phương pháp thẩm phân máu (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc). Đặt máy tạo nhịp được chỉ định trong tình trạng chậm nhịp tim kháng trị. Cần theo dõi thường xuyên các dấu hiệu sinh tồn, nồng độ chất điện giải và creatinin trong huyết thanh.

Nhịp tim chậm hoặc các phản ứng thần kinh phế vị kéo dài nên được điều trị triệu chứng bằng atropine.

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC

Nhóm dược lý: Ức chế men chuyển angiotensin và lợi tiểu.

Mã ATC: C09BA03.

Sarvetil®HCTZ là thuốc phối hợp liều cố định chứa lisinopril, một chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE), và hydroclorothiazide, thuốc lợi tiểu nhóm thiazide. Cả 2 thành phần đều có tác động tối ưu và tác động hạ huyết áp cộng hợp.

Lisinopril

Cơ chế tác dụng

Lisinopril là chất ức chế men peptidyl dipeptidase. Lisinopril ức chế men chuyển angiotensin (ACE), chất xúc tác sự chuyển đổi angiotensin I thành chất peptid co mạch là angiotensin II. Angiotensin II cũng kích thích sự tiết aldosteron từ vỏ thượng thận. Sự ức chế ACE làm giảm nồng độ angiotensin II dẫn đến giảm hoạt tính co mạch và giảm tiết aldosteron. Sự giảm tiết aldosteron có thể dẫn đến gia tăng nồng độ kali huyết thanh.

Tác dụng dược lực

Trong khi cơ chế tác dụng hạ huyết áp của lisinopril được nghĩ chủ yếu là do sự ức chế hệ thống renin-angiotensin-aldosteron, lisinopril vẫn có tác dụng điều trị tăng huyết áp ngay cả ở những bệnh nhân bị tăng huyết áp có nồng độ renin thấp. ACE hoàn toàn giống kininase II, là men thoái biến bradykinin. Nồng độ gia tăng của bradykinin, một peptid giãn mạch, có đóng vai trò trong hiệu quả điều trị của lisinopril hay không vẫn còn là một vấn đề cần phải làm sáng tỏ.

Tính an toàn và hiệu quả trên lâm sàng

Thuốc tác động lên hệ thống Renin-angiotensin (RAS)

Hai thử nghiệm lâm sàng lớn ngẫu nhiên có kiểm soát [ONTARGET (ONgoing Telmisartan Alone and in combination with Ramipril global Endpoint Trial) và VA NEPHRON-D (The Veterans Affairs Nephropathy in Diabetes)] đã khảo sát việc dùng kết hợp thuốc ức chế men chuyển angiotensin và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II.

ONTARGET là một nghiên cứu thực hiện trên bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch hoặc bệnh mạch máu não, hoặc đái tháo đường tuýp 2 kèm theo bằng chứng tổn thương các cơ quan đích. VA NEPHRON-D là nghiên cứu trên bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 và bệnh thận do đái tháo đường.

Những nghiên cứu này cho thấy không có lợi ích đáng kể trên thận, tim mạch và tỷ lệ tử vong, trong khi tăng nguy cơ tăng kali máu, tổn thương thận cấp tính và/hoặc hạ huyết áp so với đơn trị liệu. Với đặc tính dược lực học tương tự, những kết quả này cũng liên quan đến thuốc ức chế men chuyển angiotensin và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II.

Vì thế, không nên dùng đồng thời thuốc ức chế men chuyển và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II trên bệnh nhân thận do đái tháo đường.

ALITITUDE (Aliskiren Trial in Type 2 Diabetes Using Cardiovascular and Renal Disease Endpoints) là một nghiên cứu được thiết kế để kiểm tra lợi ích của việc bổ sung aliskiren vào liệu pháp thuốc ức chế men chuyển angiotensin hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin II trên bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 và bệnh thận mạn tính, bệnh tim mạch hoặc cả hai. Nghiên cứu đã phải kết thúc sớm vì tăng nguy cơ kết quả bất lợi. Tử vong do tim mạch và đột quỵ đều xảy ra nhiều hơn ở nhóm dùng aliskiren so với nhóm placebo (giả dược). Biến cố bất lợi và biến cố bất lợi nghiêm trọng (tăng kali máu, hạ huyết áp, rối loạn chức năng thận) được báo cáo nhiều hơn ở nhóm aliskiren so với nhóm giả dược.

Trẻ em

Trong một nghiên cứu lâm sàng trên 115 bệnh nhi huyết áp tăng, từ 6 – 16 tuổi, bệnh nhân cân nặng dưới 50 kg sử dụng 0,625 mg, 2,5 mg hoặc 20 mg lisinopril một lần mỗi ngày, và bệnh nhân có cân nặng từ 50 kg trở lên sử dụng 1,25 mg, 5 mg hoặc 40 mg lisinopril một lần mỗi ngày. Sau 2 tuần, dùng lisinopril một lần mỗi ngày làm huyết áp giảm một cách phụ thuộc liều mà hiệu quả hạ huyết áp không đổi được chứng minh ở liều lớn hơn 1,25 mg.

Tác dụng này đã được xác định ở giai đoạn ngưng thuốc, khi huyết áp tâm trương ở bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên dùng giả dược tăng khoảng 9 mm Hg so với bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên để duy trì liều trung bình và cao của lisinopril. Tác dụng hạ huyết áp phụ thuộc liều của lisinopril là đồng nhất giữa các nhóm nhân khẩu học: tuổi tác, giai đoạn dậy thì, giới tính và chủng tộc.

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC

Việc dùng đồng thời lisinopril và hydroclorothiazide có ít hoặc không có ảnh hưởng trên sinh khả dụng của mỗi thành phần. Thuốc phối hợp hai thành phần có tương đương sinh học như là dùng đồng thời hai thành phần riêng lẻ.

Lisinopril

Hấp thu

Sau khi uống lisinopril, nồng độ đỉnh của lisinopril trong huyết thanh đạt được trong vòng 7 giờ, mặc dù thuốc có khuynh hướng đạt đến nồng độ đỉnh trong máu chậm hơn ở các bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp. Dựa vào lượng thuốc thải trừ qua đường tiểu, độ hấp thu trung bình của lisinopril xấp xỉ 25%, khác nhau giữa các cá thể (6 – 60%) ở tất cả các liều được thử nghiệm (5 – 80 mg). Sinh khả dụng tuyệt đối giảm khoảng 16% ở bệnh nhân suy tim.

Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của lisinopril.

Phân bố

Lisinopril dường như không liên kết với các protein trong huyết thanh ngoài men chuyển angiotensin trong máu (ACE). Nghiên cứu trên chuột cống cho thấy lisinopril kém qua hàng rào máu não.

Thải trừ

Lisinopril không bị chuyển hóa và được bài tiết dưới dạng không đổi chủ yếu qua nước tiểu.

Khi dùng liều lặp lại, lisinopril được tích lũy và do đó có nửa đời thải trừ là 12,6 giờ. Độ thanh thải của lisinopril ở người khỏe mạnh là khoảng 50 ml/phút. Nồng độ thuốc trong huyết thanh giảm dần cho thấy một giai đoạn cuối kéo dài mà không góp phần vào sự tích lũy thuốc. Giai đoạn cuối này có thể biểu hiện bằng việc gắn kết bão hòa với ACE và không tỷ lệ với liều lượng.

Bệnh nhân suy gan

Suy giảm chức năng gan ở bệnh nhân xơ gan đưa đến giảm hấp thu lisinopril (khoảng 30% được xác định bởi lượng thuốc qua đường tiểu) nhưng làm tăng nồng độ và mức tiếp xúc (khoảng 50%) so với người khỏe mạnh do giảm độ thanh thải.

Bệnh nhân suy thận

Tổn thương chức năng thận làm giảm thải trừ lisinopril vốn được tiết qua thận nhưng sự giảm này chỉ có ý nghĩa lâm sàng khi mà độ lọc cầu thận dưới 30 ml/phút.

Biến số dược động học của lisinopril đối với các nhóm bệnh nhân suy thận khác nhau sau khi dùng liều lặp lại 5 mg

Chức năng thận, xác định theo hệ số thanh thải creatininnCmax

(ng/ml)

Tmax

(giờ)

AUC

(0-24 giờ)

(ng/giờ/ml)

t1/2

(giờ)

> 80 ml/phút640,36492+/-1726,0+/-1,1
30-80 ml/phút636,68555+/-36411,8+/-1,9
5-30 ml/phút6106,782228+/-93819,5+/-5,2

Ở bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin 30 – 80 ml/phút, AUC trung bình chỉ tăng lên 13%, trong khi AUC trung bình tăng gấp 4 – 5 lần ở bệnh nhân có hệ số thanh thải 5 – 30 ml/phút. Lisinopril có thể được loại ra khỏi cơ thể bằng thẩm phân. Trong 4 giờ thẩm phân máu, nồng độ lisinopril trong huyết tương giảm trung bình khoảng 60% với độ thanh thải thẩm phân là 40 – 55 ml/phút.

Bệnh nhân suy tim

So với người khỏe mạnh, bệnh nhân suy tim có mức tiếp xúc của lisinopril lớn hơn (AUC tăng trung bình 125%), nhưng hấp thu giảm khoảng 16% dựa trên lượng thuốc lisinopril trong nước tiểu.

Người cao tuổi

Bệnh nhân cao tuổi có nồng độ thuốc trong máu và AUC cao hơn (tăng khoảng 60%) so với bệnh nhân trẻ tuổi.

Hydroclorothiazide

Khi theo dõi nồng độ thuốc trong huyết tương ít nhất 24 giờ, nửa đời thải trừ trong huyết tương được ghi nhận là thay đổi từ 5,6 đến 14,8 giờ. Tối thiểu là 61% liều dùng được đào thải dưới dạng không đổi trong vòng 24 giờ. Sau khi uống hydroclorothiazide, tác dụng lợi tiểu bắt đầu trong vòng 2 giờ, nồng độ đỉnh đạt được trong khoảng 4 giờ và kéo dài từ 6 – 12 giờ. Hydroclorothiazide đi qua nhau thai nhưng không qua hàng rào máu não.

QUI CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 3 vỉ hoặc 10 vỉ x 10 viên (Vỉ Alu – PVC/PVdC hoặc Alu – Alu).

BẢO QUẢN: Giữ thuốc nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: USP hiện hành.

Liều dùng

Tăng huyết áp vô căn 

Liều thông thường là một viên, uống ngày một lần và nên được uống vào cùng một thời điểm trong ngày.

Nói chung, nếu không đạt được hiệu quả điều trị mong muốn trong thời gian 2 – 4 tuần ở liều điều trị này thì có thể tăng liều lên hai viên, dùng ngày một lần.

Bệnh nhân suy thận

Các thiazide có thể không phải là thuốc lợi tiểu phù hợp cho bệnh nhân suy thận và không hiệu quả ở mức độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút (có nghĩa là suy thận vừa hoặc nặng).

Sarvetil HCTZ không được dùng cho điều trị khởi đầu ở bệnh nhân suy thận.

Ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinine trong khoảng 30 – 80 ml/phút, Sarvetil HCTZ chỉ có thể được dùng sau khi đã điều chỉnh liều theo từng thành phần của phối hợp thuốc. Liều lisinopril được khuyến cáo khi sử dụng đơn lẻ ở bệnh nhân suy thận nhẹ là 5 – 10 mg.

Điều trị bằng thuốc lợi tiểu trước đó

Hạ huyết áp có triệu chứng có thể xảy ra sau liều khởi đầu Sarvetil HCTZ. Điều này dễ xảy ra ở bệnh nhân bị giảm thể tích nước và/hoặc chất điện giải do điều trị bằng thuốc lợi tiểu trước đó. Nên ngưng thuốc lợi tiểu 2 – 3 ngày trước khi dùng Sarvetil HCTZ 20/12.5. Nếu không thể ngưng thuốc lợi tiểu, thì chỉ nên bắt đầu điều trị riêng lẻ bằng lisinopril với liều 5 mg.

Người cao tuổi 

Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.

Trong các nghiên cứu lâm sàng, hiệu quả và sự dung nạp của lisinopril và hydrochlorothiazide dùng phối hợp tương tự ở người lớn tuổi và người trẻ bị tăng huyết áp.

Lisinopril với khoảng liều hàng ngày từ 20 – 80 mg cho hiệu quả tương đương ở bệnh nhân cao tuổi bị tăng huyết áp (≥ 65 tuổi) và bệnh nhân tăng huyết áp không thuộc nhóm người cao tuổi, lisinopril đơn trị liệu có hiệu quả trong việc làm giảm huyết áp tâm trương tương đương với đơn trị liệu bằng hydrochlorothiazide hoặc atenolol. Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy tuổi tác không ảnh hưởng lên sự dung nạp lisinopril.

Trẻ em

Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em chưa được thiết lập.

Cách dùng 

Thuốc dùng đường uống.

CHỈ ĐỊNH

Sarvetil HCTZ được chỉ định trong kiểm soát tăng huyết áp từ nhẹ đến vừa ở những bệnh nhân đã ổn định với từng thuốc đơn lẻ ở cùng mức liều tỷ lệ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Quá mẫn với các hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Quá mẫn với bất kỳ các thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) khác.
  • Quá mẫn với bất kỳ các thuốc dẫn xuất của sulfonamide.
  • Sử dụng đồng thời Sarvetil HCTZ với phối hợp sacubitril/valsartan. Không được bắt đầu sử dụng Sarvetil HCTZ sớm hơn 36 giờ sau liều cuối của phối hợp sacubitril/valsartan.
  • Tiền sử phù mạch với liệu pháp ức chế men chuyển angiotensin trước đó.
  • Phù mạch di truyền hoặc chưa rõ nguyên nhân.
  • 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.
  • Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).
  • Vô niệu.
  • Bệnh nhân suy gan nặng.
  • Chống chỉ định dùng đồng thời Sarvetil HCTZ với sản phẩm chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc bệnh nhân suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73 m2).