
Flozinmed 10
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Rx Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc
Để xa tầm tay trẻ em
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
THÀNH PHẦN
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Thành phần hoạt chất: Dapagliflozin 10 mg (as dapagliflozin propanediol monohydrate).
Thành phần tá dược: Microcrystalline cellulose, lactose, crospovidone, colloidal silicon dioxide, magnesium stearate, Opadry AMB II white, yellow iron oxide.
Thành phần của Opadry AMB II white: Polyvinyl alcohol-part. hydrolyzed, talc, titanium dioxide, glycerol monocaprylocaprate, sodium lauryl sulfate.
DẠNG BÀO CHẾ
Viên nén bao phim hình thoi, màu vàng, hai mặt khum, một mặt trơn, một mặt có khắc số 10.
CHỈ ĐỊNH
Đái tháo đường tuýp 2
Dapagliflozin được chỉ định như là liệu pháp bổ sung vào chế độ ăn kiêng và tập thể dục để điều trị cho bệnh nhân trưởng thành bị đái tháo đường tuýp 2 không kiểm soát tốt đường huyết trong:
- Đơn trị liệu ở bệnh nhân không thích hợp sử dụng metformin do không dung nạp.
- Phối hợp với các thuốc khác để điều trị đái tháo đường tuýp 2.
Dapagliflozin được chỉ định để làm giảm nguy cơ nhập viện do suy tim ở bệnh nhân trưởng thành bị đái tháo đường tuýp 2 và hoặc có tiền sử bệnh lý tim mạch hoặc nhiều yếu tố nguy cơ tim mạch.
Suy tim
Dapagliflozin được chỉ định để làm giảm nguy cơ tử vong tim mạch và nhập viện do suy tim ở bệnh nhân trưởng thành bị suy tim (phân loại NYHA II-IV) với phân suất tống máu giảm.
Bệnh thận mạn tính
Dapagliflozin được chỉ định để làm giảm nguy cơ suy giảm eGFR kéo dài, bệnh thận giai đoạn cuối, tử vong tim mạch và nhập viên do suy tim ở bệnh nhân trưởng thành bị bệnh thận mạn tính có nguy cơ tiến triển.
Giới hạn sử dụng
Dapagliflozin không được khuyến khích điều trị bệnh thận mạn tính ở bệnh nhân có bệnh thận đa nang hoặc bệnh nhân cần hoặc có tiền sử gần dây sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch đề điều trị bệnh lý thận. Thuốc dự kiến sẽ không có hiệu quả trên nhóm bệnh nhân này.
LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG
Trước khi khởi trị với dapagliflozin
Đánh giá chức năng thận trước khi khởi trị với dapagliflozin và khi có chỉ định lâm sang. Đánh giá tình trạng khối lượng dung dịch và nếu cần thiết, điều chỉnh tình trạng thiếu dịch trước khi dùng dapagliflozin.
Liều dùng
Xem Bảng 1 để biết các khuyến cáo về liều dùng dựa trên độ lọc cầu thận ước tính (eGFR).
Bảng 1. Liều khuyến cáo
| eGFR (mL/phút/1,73 m²) | Liều khuyến cáo |
|---|---|
| eGFR từ 45 trở lên | 10 mg đường uống, 1 lần/ngày |
| eGFR từ 25 đến dưới 45 | Không khuyến cáo dùng dapagliflozin trong kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân trưởng thành bị đái tháo đường tuýp 2. Đối với tất cả các chỉ định khác, 10 mg đường uống, 1 lần/ngày. |
| eGFR dưới 25 | Không khuyến cáo khởi trị, tuy nhiên, bệnh nhân có thể tiếp tục dùng 10 mg đường uống, 1 lần/ngày để làm giảm nguy cơ suy giảm eGFR kéo dài, bệnh thận giai đoạn cuối (ESKD), tử vong tim mạch (CV) và nhập viện do suy tim (hHF). |
| Đang lọc máu | Chống chỉ định. |
hHF: nhập viện do suy tim, CV: Tim mạch, ESKD: Bệnh thận giai đoạn cuối.
Suy giảm chức năng gan
Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan nhẹ hoặc trung bình. Ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan nặng, liều khỏi đầu khuyến cáo là 5 mg. Nếu dung nạp tốt, có thể tăng liều đến 10 mg.
Người cao tuổi (≥ 65 tuổi)
Nhìn chung, không khuyến cáo điều chỉnh liều theo độ tuổi. Nên xem xét chức năng thận và nguy cơ giảm thể tích tuần hoàn.
Trẻ em
Hiệu quả và an toàn của dapagliflozin ở trẻ em từ 0 đến dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Hiện chưa có dữ liệu.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, 1 lần/ngày vào bất kỳ lúc nào trong ngày, cùng hoặc không cùng với thức ăn. Nên uống nguyên viên thuốc.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với hoạt chất hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
Suy thận
Hiệu quả giảm glucose của dapagliflozin phụ thuộc vào chức năng thận. Không khuyến cáo bắt đầu điều trị ở bệnh nhân có eGFR < 15 ml/phút/1,73m².
Nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA)
Các trường hợp DKA đã được báo cáo. Cần xem xét khi có các triệu chứng không điển hình như buồn nôn, nôn, đau bụng, khó thở, lú lẫn, mệt mỏi bất thường.
Viêm cân hoại tử vùng đáy chậu (hoại thư Fournier)
Đây là trường hợp hiếm gặp nhưng nghiêm trọng, cần can thiệp phẫu thuật khẩn cấp và điều trị bằng kháng sinh.
Thận trọng liên quan đến tá dược
Sản phẩm có chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose không nên dùng thuốc này.
SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Không khuyến cáo sử dụng dapagliflozin trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ. Không nên sử dụng dapagliflozin khi đang cho con bú.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Bảng 2. Các tác dụng không mong muốn
| Hệ cơ quan | Rất thường gặp | Thường gặp | Ít gặp |
|---|---|---|---|
| Nhiễm trùng | Viêm âm hộ, quy đầu; Nhiễm trùng tiết niệu | Nhiễm nấm | |
| Chuyển hóa | Hạ đường huyết (khi dùng với SU/Insulin) | Tăng hematocrit | Giảm thể tích; Khát |
BẢO QUẢN: Giữ thuốc nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C.
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: TCCS.
LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG
Trước khi khởi trị với dapagliflozin
Đánh giá chức năng thận trước khi khởi trị với dapagliflozin và khi có chỉ định lâm sang. Đánh giá tình trạng khối lượng dung dịch và nếu cần thiết, điều chỉnh tình trạng thiếu dịch trước khi dùng dapagliflozin.
Liều dùng
Xem Bảng 1 để biết các khuyến cáo về liều dùng dựa trên độ lọc cầu thận ước tính (eGFR).
Bảng 1. Liều khuyến cáo
| eGFR (mL/phút/1,73 m²) | Liều khuyến cáo |
|---|---|
| eGFR từ 45 trở lên | 10 mg đường uống, 1 lần/ngày |
| eGFR từ 25 đến dưới 45 | Không khuyến cáo dùng dapagliflozin trong kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân trưởng thành bị đái tháo đường tuýp 2. Đối với tất cả các chỉ định khác, 10 mg đường uống, 1 lần/ngày. |
| eGFR dưới 25 | Không khuyến cáo khởi trị, tuy nhiên, bệnh nhân có thể tiếp tục dùng 10 mg đường uống, 1 lần/ngày để làm giảm nguy cơ suy giảm eGFR kéo dài, bệnh thận giai đoạn cuối (ESKD), tử vong tim mạch (CV) và nhập viện do suy tim (hHF). |
| Đang lọc máu | Chống chỉ định. |
hHF: nhập viện do suy tim, CV: Tim mạch, ESKD: Bệnh thận giai đoạn cuối.
Suy giảm chức năng gan
Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan nhẹ hoặc trung bình. Ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan nặng, liều khỏi đầu khuyến cáo là 5 mg. Nếu dung nạp tốt, có thể tăng liều đến 10 mg.
Người cao tuổi (≥ 65 tuổi)
Nhìn chung, không khuyến cáo điều chỉnh liều theo độ tuổi. Nên xem xét chức năng thận và nguy cơ giảm thể tích tuần hoàn.
Trẻ em
Hiệu quả và an toàn của dapagliflozin ở trẻ em từ 0 đến dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Hiện chưa có dữ liệu.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, 1 lần/ngày vào bất kỳ lúc nào trong ngày, cùng hoặc không cùng với thức ăn. Nên uống nguyên viên thuốc.
CHỈ ĐỊNH
Đái tháo đường tuýp 2
Dapagliflozin được chỉ định như là liệu pháp bổ sung vào chế độ ăn kiêng và tập thể dục để điều trị cho bệnh nhân trưởng thành bị đái tháo đường tuýp 2 không kiểm soát tốt đường huyết trong:
- Đơn trị liệu ở bệnh nhân không thích hợp sử dụng metformin do không dung nạp.
- Phối hợp với các thuốc khác để điều trị đái tháo đường tuýp 2.
Dapagliflozin được chỉ định để làm giảm nguy cơ nhập viện do suy tim ở bệnh nhân trưởng thành bị đái tháo đường tuýp 2 và hoặc có tiền sử bệnh lý tim mạch hoặc nhiều yếu tố nguy cơ tim mạch.
Suy tim
Dapagliflozin được chỉ định để làm giảm nguy cơ tử vong tim mạch và nhập viện do suy tim ở bệnh nhân trưởng thành bị suy tim (phân loại NYHA II-IV) với phân suất tống máu giảm.
Bệnh thận mạn tính
Dapagliflozin được chỉ định để làm giảm nguy cơ suy giảm eGFR kéo dài, bệnh thận giai đoạn cuối, tử vong tim mạch và nhập viên do suy tim ở bệnh nhân trưởng thành bị bệnh thận mạn tính có nguy cơ tiến triển.
Giới hạn sử dụng
Dapagliflozin không được khuyến khích điều trị bệnh thận mạn tính ở bệnh nhân có bệnh thận đa nang hoặc bệnh nhân cần hoặc có tiền sử gần dây sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch đề điều trị bệnh lý thận. Thuốc dự kiến sẽ không có hiệu quả trên nhóm bệnh nhân này.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với hoạt chất hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
Xác nhận thông tin
Nếu bạn là cán bộ y tế
Đây là những nội dung tóm tắt hướng dẫn sử dụng thuốc. Vui lòng xem tờ hướng dẫn sử dụng để có đầy đủ thông tin.
Nếu bạn là Người sử dụng thuốc
Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để được hướng dẫn sử dụng thuốc.




