LEVACIN 500
Trang chủ / Sản phẩm / LEVACIN 500
Trang chủ / Sản phẩm / LEVACIN 500

LEVACIN 500

Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc

Để xa tầm tay trẻ em

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

 

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Thành phần hoạt chất: Levofloxacin 500 mg (dưới dạng levofloxacin hemihydrate 512,46 mg).

Thành phần tá dược: Microcrystalline cellulose 101, hypromellose 2910, 6 cps; crospovidone (Type B), colloidal silicon dioxide, sodium stearyl fumarate, Opadry II white, ponceau 4R lake, sunset yellow lake.

Thành phần Opadry II white: Polyvinyl alcohol-part. hydrolyzed, titanium dioxide, macrogol/PEG, talc.

 

DẠNG BÀO CHẾ

Viên nén bao phim dài, màu hồng, hai mặt khum, có khắc gạch ngang.

 

CHỈ ĐỊNH

Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm fluoroquinolon. Thuốc tác động bằng cách tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh nhiễm khuẩn trong cơ thể.

Levofloxacin được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin gây ra:

  • Viêm phổi mắc phải cộng đồng.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp(kể cả viêm thận-bể thận) 
  • Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn mạn tính.
  • Nhiễm khuẩn davà mô mềm có biến chứng.

Levofloxacin được sử dụng như một điều trị thay thế cho các thuốc kháng sinh thông thường khác đối với những nhiễm khuẩn sau đây:

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp:

Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

  • Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính:

Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

  • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn:

Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

Trước khi kê toa levofloxacin, nên lưu ý đến hướng dẫn chính thức của quốc gia và/hoặc địa phương về việc sử dụng hợp lý các thuốc kháng sinh.

 

LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG

Liều dùng

Levofloxacin được dùng một hoặc hai lần mỗi ngày. Liều dùng tùy thuộc vào loại và độ nặng của nhiễm khuẩn và độ nhạy cảm của tác nhân gây bệnh giả định.

Thời gian điều trị

Thời gian điều trị thay đổi tùy theo loại bệnh (xem bên dưới). Như điều trị kháng sinh nói chung, nên tiếp tục sử dụng levofloxacin trong ít nhất 48 đến 72 giờ sau khi hết sốt hoặc có bằng chứng đã trừ tiệt vi khuẩn.

Liều dùng ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường (độ thanh thải creatinin > 50 ml/phút)

Chỉ địnhLiều dùng mỗi ngày

(tùy theo độ nặng)

Thời gian điều trị

(tùy theo độ nặng)

Viêm phổi mắc phải cộng đồng500 mg x 1 hoặc 2 lần/ngày7 – 14 ngày
Viêm thận – bể thận500 mg x 1 lần/ngày7 – 10 ngày
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp500 mg x 1 lần/ngày7 – 14 ngày
Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn mạn tính500 mg x 1 lần/ngày28 ngày
Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng500 mg x 1 hoặc 2 lần/ngày7 – 14 ngày
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp

 

250 mg x 1 lần/ngày3 ngày
Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính500 mg x 1 lần/ngày7 – 10 ngày
Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn

 

 

500 mg x 1 lần/ngày10 – 14 ngày

Thận trọng đối với bệnh nhân suy thận

Vì levofloxacin chủ yếu được bài tiết trong nước tiểu, nên giảm liều ở bệnh nhân suy thận. Các thông tin liên quan được trình bày trong bảng sau:

 Phác đồ liều dùng
 250mg/24 giờ500 mg/24 giờ500 mg/12 giờ
Độ thanh thải creatininLiều đầu tiên: 250 mgLiều đầu tiên: 500 mgLiều đầu tiên: 500 mg
20 – 50 ml/phútLiều kế tiếp: 125 mg/24 giờLiều kế tiếp: 250 mg/24 giờLiều kế tiếp: 250 mg/12 giờ
10 – 19 ml/phútLiều kế tiếp: 125 mg/48 giờLiều kế tiếp: 125 mg/24 giờLiều kế tiếp: 125 mg/12 giờ
< 10 ml/phút (kể cả lọc máu và thẩm phân phúc mạc liên tục lưu động*)Liều kế tiếp: 125 mg/48 giờLiều kế tiếp: 125 mg/24 giờLiều kế tiếp: 125 mg/24 giờ
*Ghi chú: Không cần dùng thêm liều sau khi lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc liên tục lưu động.

Thận trọng đối với bệnh nhân suy gan

Không cần điều chỉnh liều dùng, vì levofloxacin không được chuyển hóa ở gan với bất cứ mức độ nào.

Bệnh nhân cao tuổi

Không cần chỉnh liều trên người cao tuổi, ngoài việc xem xét khả năng suy giảm chức năng thận.

Bệnh nhân trẻ em

Chống chỉ định dùng levofloxacin cho trẻ em và thiếu niên đang tăng trưởng.

Cách dùng 

  • Thuốc dùng đường uống, nuốt trọn viên thuốc, không nhai viên thuốc, và uống với một lượng đủ nước.
  • Có thể uống thuốc trong bữa ăn hoặc bất cứ lúc nào giữa các bữa ăn.

Bảo vệ da tránh ánh nắng

Cần tránh ánh nắng trực tiếp trong thời gian dùng levofloxacin. Da người bệnh sẽ nhạy cảm hơn với ánh nắng và có thể bị bỏng, rát hoặc phòng rộp nếu không áp dụng các biện pháp đề phòng sau đây:

  • Dùng kem chống nắng có chỉ số cao.
  • Luôn luôn đội mũ và mặc áo dài tay và quần dài.
  • Tránh tắm nắng.

Nếu bạn đang dùng muối sắt, muối kẽm, thuốc kháng acid chứa magnesi hoặc nhôm, didanosine, sucralfat:

Không được uống những thuốc này cùng lúc với levofloxacin. Nên uống các thuốc này ít nhất là 2 giờ trước hoặc sau khi uống levofloxacin.

Nếu quên uống levofloxacin  

Nếu quên uống một liều, hãy uống ngay sau khi nhớ ra trừ trường hợp đã gần đến giờ uống liều kế tiếp. Không được tăng gấp đôi liều kế tiếp để bù vào liều quên uống.

Nếu ngưng dùng levofloxacin  

Đừng tự ý ngưng dùng levofloxacin chỉ vì cảm thấy khá hơn. Điều quan trọng là phải hoàn tất liệu trình levofloxacin mà bác sĩ đã hướng dẫn trong toa thuốc. Nếu ngưng dùng levofloxacin quá sớm, nhiễm khuẩn sẽ tái diễn, tình trạng có thể sẽ xấu hơn hoặc vi khuẩn sẽ trở nên kháng thuốc.

 

 

 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không dùng levofloxacin cho các trường hợp:

  • Bệnh nhân dị ứng với levofloxacin hay các thuốc nhóm quinolon hay với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Bệnh nhân mắc bệnh động kinh.
  • Bệnh nhân có tiền sử rối loạn gân cơ liên quan với việc sử dụng fluoroquinolon.
  • Trẻ em dưới 18 tuổi.
  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.

 

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC

Cảnh báo:

  • Các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng không hồi phục và gây tàn tật, bao gồm viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên, và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương.
  • Các kháng sinh nhóm fluoroquinolon có liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật và không hồi phục trên các hệ cơ quan khác nhau của cơ thể. Các phản ứng này có thể xuất hiện đồng thời trên cùng bệnh nhân. Các phản ứng có hại thường được ghi nhận gồm viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi, và các tác dụng bất lợi trên hệ thần kinh trung ương (ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng và lú lẫn). Các phản ứng này có thể xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi sử dụng thuốc. Bệnh nhân ở bất kỳ lứa tuổi nào hoặc không có yếu tố nguy cơ tồn tại từ trước đều có thể gặp những phản ứng có hại trên.
  • Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Thêm vào đó, tránh sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroquinolon cho các bệnh nhân đã từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon.

Thận trọng khi dùng thuốc:

Các vi khuẩn đề kháng levofloxacin:

Vi khuẩn Staphylococcus aureus kháng methicillin (MRSA) có nhiều khả năng đề kháng với các fluoroquinolon bao gồm levofloxacin. Vì thế khuyến cáo không dùng levofloxacin để điều trị các nhiễm trùng do MRSA đã biết hoặc nghi ngờ trừ khi có kết quả xét nghiệm vi sinh xác nhận tính nhạy cảm của tác nhân gây bệnh với levofloxacin.

Vi khuẩn Escherichia coli đề kháng với fluoroquinolon – một tác nhân gây bệnh thường gặp nhất trong các nhiễm trùng đường tiết niệu, phân bố thay đổi theo từng khu vực. Bác sĩ điều trị được khuyến cáo phải chú ý tỷ lệ đề kháng fluoroquinolon của E. coli tại địa phương.

Viêm gân cơ và đứt gân:

Viêm gân cơ hiếm khi xảy ra. Thường gặp nhất là gân gót (gân Achilles) và có thể dẫn đến đứt gân. Viêm gân cơ và đứt gân có thể xảy ra trong vòng 48 giờ sau khi bắt đầu điều trị với levofloxacin, thỉnh thoảng bị cả hai bên và đã ghi nhận cho tới vài tháng sau khi ngừng điều trị. Nguy cơ viêm gân cơ và đứt gân gia tăng ở những bệnh nhân trên 60 tuổi, ở những bệnh nhân đang điều trị nội trú với liều hàng ngày 1000 mg và ở những bệnh nhân đang dùng corticosteroid. Hơn nữa, bởi vì những bệnh nhân được ghép tạng có gia tăng nguy cơ viêm gân cơ, nên thận trọng khi dùng fluoroquinolon ở nhóm bệnh nhân này. Liều hằng ngày phải được điều chỉnh ở những bệnh nhân cao tuổi dựa trên độ thanh thải creatinin. Vì thế cần theo dõi sát các bệnh nhân này nếu được điều trị levofloxacin. Tất cả bệnh nhân phải tư vấn bác sĩ điều trị của mình nếu đã trải qua các triệu chứng viêm gân cơ. Nếu nghi ngờ có viêm gân cơ, phải ngưng levofloxacin ngay lập tức, và cần bắt đầu điều trị phù hợp (ví dụ giữ bất động) cho gân cơ bị ảnh hưởng.

Bệnh do Clostridium difficile:

Tiêu chảy, đặc biệt khi nặng, dai dẳng có hoặc không có lẫn máu, trong thời gian hoặc sau khi điều trị với levofloxacin (kể cả vài tuần sau khi điều trị), có thể là triệu chứng của bệnh do Clostridium difficile (CDAD). CDAD có thể thay đổi mức độ từ nhẹ đến nặng có thể đe dọa tính mạng, thể nặng nhất của bệnh này là viêm đại tràng có giả mạc. Vì thế, cần cân nhắc chẩn đoán đối với các người bệnh có tiêu chảy trầm trọng xảy ra trong hoặc sau thời gian điều trị với levofloxacin. Nếu nghi hoặc hoặc xác nhận có CDAD, phải ngừng levofloxacin và bắt đầu điều trị phù hợp ngay không được trì hoãn. Điều trị với các thuốc kháng nhu động ruột là chống chỉ định trong tình huống lâm sàng này.

Những bệnh nhân dễ mắc các cơn bệnh:

Quinolon có thể làm giảm ngưỡng xảy ra cơn bệnh và có thể kích phát các cơn bệnh. Chống chỉ định levofloxacin ở những bệnh nhân có tiền sử động kinh và, cũng như các quinolon khác, phải cẩn thận khi sử dụng thuốc ở những bệnh nhân dễ mắc các cơn bệnh hoặc đang điều trị cùng lúc với các hoạt chất có thể làm giảm ngưỡng xảy ra cơn bệnh ở não, như là theophyllin. Trong các trường hợp có các cơn bệnh loại co giật, phải ngừng điều trị với levofloxacin.

Những bệnh nhân thiếu Glucose-6-phosphate dehydrogenase:

Những bệnh nhân thiếu tiềm ẩn hoặc thực sự thiếu enzym glucose-6-phosphate dehydrogenase có thể có các phản ứng tán huyết khi được điều trị với các thuốc quinolon. Vì vậy, nếu phải dùng levofloxacin trên những bệnh nhân này, phải giám sát khả năng xảy ra tán huyết.

Những bệnh nhân suy thận:

Bởi vì levofloxacin được thải trừ chủ yếu qua đường thận, nên liều dùng của levofloxacin phải được điều chỉnh theo mức độ suy chức năng thận.

Các phản ứng quá mẫn:

Levofloxacin có thể gây ra các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, có khả năng gây tử vong (ví dụ: phù vi mạch lên đến sốc phản vệ), hoặc đôi khi theo sau một liều khởi đầu. Bệnh nhân phải ngừng điều trị ngay lập tức và đến tư vấn với bác sĩ điều trị hoặc một bác sĩ cấp cứu, để người này sẽ bắt đầu các biện pháp điều trị khẩn cấp thích hợp.

Các phản ứng bỏng rộp nặng:

Các phản ứng bất lợi nghiêm trọng ở da (SCAR) bao gồm hoại tử nhiễm độc ở biểu bì (TEN: còn được gọi là hội chứng Lyell), hội chứng Stevens Johnson (SJS) và phản ứng thuốc với bạch cầu ái toán và các triệu chứng toàn thân (DRESS), có thể đe dọa đến tính mạng hoặc gây tử vong đã được báo cáo đối với levofloxacin. Tại thời điểm kê đơn, nên thông báo cho bệnh nhân các dấu hiệu và triệu chứng của phản ứng da nghiêm trọng, và cần theo dõi chặt chẽ. Nếu các dấu hiệu và triệu chứng gợi ý các phản ứng này xuất hiện, nên ngừng sử dụng levofloxacin ngay lập tức và nên cân nhắc điều trị thay thế. Nếu bệnh nhân đã phát triển một phản ứng nghiêm trọng như SJS, TEN hoặc DRESS khi sử dụng levofloxacin, không nên bắt đầu điều trị bằng levofloxacin ở bệnh nhân này bất cứ lúc nào.

 

 

Rối loạn đường huyết:

Cũng như các quinolon khác, các rối loạn đường huyết bao gồm cả loại hạ đường huyết lẫn tăng đường huyết đã được báo cáo, xuất hiện thường xuyên hơn ở bệnh nhân cao tuổi và thông thường ở các bệnh nhân tiểu đường có sử dụng cùng lúc với một thuốc hạ đường huyết loại uống (ví dụ, glibenclamid) hoặc với insulin. Các trường hợp hôn mê do hạ đường huyết đã được báo cáo. Ở bệnh nhân đái tháo đường, khuyến cáo cần giám sát cẩn thận đường huyết.

Phòng ngừa tăng nhạy cảm với ánh sáng:

Tăng nhạy cảm với ánh sáng đã được báo cáo với levofloxacin. Người ta khuyến cáo rằng các bệnh nhân này không nên phơi mình ra một cách không cần thiết với ánh nắng mạnh hoặc tia tử ngoại nhân tạo (ví dụ, đèn ánh nắng, phòng tắm nắng), trong thời gian điều trị và suốt trong 48 giờ theo sau khi ngừng điều trị phòng ngừa tăng nhạy cảm với ánh nắng.

Những bệnh nhân điều trị với các thuốc kháng vitamin K:

Do khả năng làm tăng các chỉ số xét nghiệm đông máu (Thời gian prothrombin/INR) và/hoặc chảy máu ở những bệnh nhân điều trị với levofloxacin cùng lúc với một thuốc kháng vitamin K (ví dụ, warfarin), phải giám sát các xét nghiệm đông máu khi dùng các thuốc này đồng thời.

Các phản ứng tâm thần:

Các phản ứng tâm thần đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị quinolon, bao gồm levofloxacin. Rất hiếm gặp các trường hợp tiến triển đến có những ý nghĩ về tự tử và hành vi tự gây nguy hiểm đôi khi chỉ sau một liều levofloxacin. Trong trường hợp bệnh nhân có những phản ứng này, nên ngưng dùng levofloxacin ngay khi có dấu hiệu đầu tiên của các phản ứng này và cần liên hệ ngay với bác sĩ để được hướng dẫn. Điều trị thay thế bằng thuốc kháng khuẩn không phải fluoroquinolon nên được cân nhắc và tiến hành các biện pháp xử trí thích hợp. Cần thận trọng nếu dùng levofloxacin ở bệnh nhân tâm thần hoặc có những người có tiền sử bệnh tâm thần.

Kéo dài khoảng QT:

Cần thận trọng khi sử dụng fluoroquinolon, bao gồm levofloxacin, ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ gây kéo dài khoảng QT đã được biết như là:

  • Hội chứng QT kéo dài bẩm sinh
  • Sử dụng đồng thời các thuốc đã biết gây kéo dài khoảng QT (ví dụ: thuốc chống loạn nhịp loại IA và III, thuốc chống trầm cảm ba vòng, macrolid, thuốc chống loạn thần).
  • Mất cân bằng điện giải không được điều chỉnh (ví dụ: hạ kali máu, hạ magnesi máu)
  • Bệnh tim (ví dụ: suy tim, nhồi máu cơ tim, nhịp tim chậm).
  • Bệnh nhân cao tuổi và phụ nữ có thể nhạy cảm hơn với các thuốc đã biết gây kéo dài khoảng QT. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng fluoroquinolon, bao gồm levofloxacin, trong các nhóm bệnh nhân này.

Bệnh lý thần kinh ngoại biên:

Bệnh lý thần kinh cảm giác ngoại biên và bệnh lý thần kinh vận động cảm giác ngoại biên đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng fluoroquinolon, bao gồm levofloxacin, có thể nhanh chóng khởi phát. Cần ngưng dùng levofloxacin nếu bệnh nhân có các triệu chứng của bệnh lý thần kinh ngoại biên để phòng ngừa tiến triển đến tình trạng mất khả hồi.

Rối loạn gan mật:

Các trường hợp hoại tử gan hay suy gan gây tử vong đã được báo cáo khi dùng levofloxacin, chủ yếu ở những bệnh nhân có bệnh nền nghiêm trọng, ví dụ: nhiễm trùng huyết. Phải khuyên bệnh nhân ngừng điều trị và liên hệ với bác sĩ nếu có dấu hiệu và triệu chứng bệnh gan tiến triển như chán ăn, vàng da, nước tiểu sẫm màu, ngứa hoặc có đau bụng khi ấn chẩn.

Làm nặng thêm bệnh nhược cơ:

Fluoroquinolon, bao gồm levofloxacin, có khả năng ức chế dẫn truyền thần kinh – cơ và có thể làm yếu cơ nặng thêm ở những bệnh nhân nhược cơ. Các phản ứng bất lợi nghiêm trọng sau khi lưu hành thuốc, bao gồm tử vong và nhu cầu cần trợ giúp hô hấp, xảy ra đi kèm với việc dùng fluoroquinolon ở những bệnh nhân bị nhược cơ. Khuyến cáo không dùng levofloxacin ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh nhược cơ.

Rối loạn thị lực:

Nếu thị lực bị suy giảm hoặc xuất hiện bất kỳ tác động nào trên mắt, người bệnh phải được tư vấn với một chuyên gia nhãn khoa ngay lập tức.

Bội nhiễm:

Việc sử dụng levofloxacin, đặc biệt nếu kéo dài, có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các sinh vật không nhạy cảm. Nếu bội nhiễm xảy ra trong khi điều trị, cần thực hiện các biện pháp đánh giá thích hợp.

Phình và bóc tách động mạch chủ:

Các nghiên cứu dịch tễ học báo cáo tăng nguy cơ phình và bóc tách động mạch chủ sau khi uống fluoroquinolon, đặc biệt là ở người cao tuổi.

Do đó, chỉ nên dùng fluoroquinolon sau khi đánh giá cẩn thận lợi ích – nguy cơ và sau khi xem xét các lựa chọn điều trị khác ở bệnh nhân có tiền sử gia đình mắc bệnh phình động mạch chủ, hoặc ở bệnh nhân được chẩn đoán phình động mạch chủ trước đó và/hoặc bóc tách động mạch chủ, hoặc có mặt các yếu tố nguy cơ hoặc các tình trạng bệnh dẫn đến phình và bóc tách động mạch chủ (ví dụ hội chứng Marfan, hội chứng Ehlers-Danlos mạch máu, viêm động mạch Takayasu, viêm động mạch tế bào khổng lồ, bệnh Behcet, tăng huyết áp, xơ vữa động mạch).

Trong trường hợp đau bụng, đau ngực hoặc đau lưng đột ngột, bệnh nhân cần ngay lập tức hỏi ý kiến bác sĩ tại một khoa cấp cứu. 

Làm thay đổi các xét nghiệm:

Ở những bệnh nhân được điều trị bằng levofloxacin, việc xác định thuốc phiện trong nước tiểu có thể cho kết quả dương tính giả. Cần sử dụng các phương pháp tầm soát đặc hiệu hơn nhằm khẳng định xét nghiệm thuốc phiện là dương tính thật.

Levofloxacin có thể ức chế sự tăng trưởng của Mycobacterium tuberculosis và do đó có thể cho kết quả âm tính giả trong chẩn đoán vi sinh cho bệnh lao.

Thận trọng liên quan đến tá dược

Thuốc chứa sunset yellow lake có thể gây các phản ứng dị ứng.

Trong mỗi viên có chứa ít hơn 1 mmol natri và cơ bản được xem là không có natri.

 

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Phụ nữ có thai

Chỉ có ít dữ liệu về việc sử dụng levofloxacin ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy các tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến độc tính sinh sản.

Tuy nhiên vì thiếu dữ liệu trên con người, và do dữ liệu thực nghiệm cho thấy fluoroquinolone làm tăng nguy cơ tổn thương cho mô sụn chịu sức nặng của các sinh vật đang tăng trưởng, nên không được sử dụng levofloxacin cho phụ nữ có thai.

Phụ nữ cho con bú 

Chống chỉ định dùng levofloxacin ở phụ nữ đang cho con bú sữa mẹ. Không có đủ thông tin về sự bài tiết levofloxacin qua sữa mẹ; tuy nhiên, các fluoroquinolone khác có bài tiết qua sữa mẹ. Vì thiếu dữ liệu trên con người và do dữ liệu thực nghiệm đó cho thấy fluoroquinolone làm tăng nguy cơ tổn thương cho mô sụn chịu sức nặng của các sinh vật đang tăng trưởng, nên không được sử dụng levofloxacin ở phụ nữ đang cho con bú.

Khả năng sinh sản

Levofloxacin không làm giảm khả năng sinh sản hoặc sự hoàn thành sinh sản ở chuột.

 

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC

Bệnh nhân có thể gặp tác dụng phụ sau khi dùng levofloxacin, bao gồm cảm giác hoa mắt, buồn ngủ, chóng mặt, hoặc các rối loạn thị giác. Một số tác dụng phụ này có thể làm giảm khả năng tập trung và tốc độ phản ứng của bệnh nhân, và do đó có thể tạo ra nguy cơ trong một số tình huống quan trọng riêng biệt (ví dụ: lái xe hoặc vận hành máy móc).

 

TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC

Levofloxacin có thể ảnh hưởng đến tác động của một số thuốc khác. Ngược lại, một số thuốc khác có thể ảnh hưởng đến cơ chế tác động của levofloxacin.

Ảnh hưởng của các thuốc khác lên levofloxacin

Muối sắt, muối kẽm, thuốc kháng acid chứa magnesi hoặc nhôm, didanosine:

Sự hấp thu của levofloxacin bị giảm đáng kể khi uống cùng lúc với các muối sắt, thuốc kháng acid chứa magnesi hoặc nhôm, didanosine (chỉ có các công thức của didanosine với nhôm, magnesi có chứa các chất đệm).

Uống fluoroquinolon với các viên phối hợp nhiều vitamin và có chứa kẽm rõ ràng làm giảm sự hấp thu các fluoroquinolon qua đường uống.

Khuyến cáo rằng không được uống các chế phẩm chứa cation 2+ hoặc 3+ như muối sắt, muối kẽm, hoặc thuốc kháng acid chứa magnesi hoặc nhôm, hoặc didanosine (chỉ có các công thức của didanosine với nhôm, magnesi có chứa các chất đệm) trong vòng 2 giờ trước hoặc sau khi uống viên levofloxacin. Muối calci ảnh hưởng rất ít đến sự hấp thu của levofloxacin qua đường uống.

Sucralfat:

Sinh khả dụng của viên levofloxacin bị giảm đáng kể khi uống chung với sucralfat. Nếu bệnh nhân uống sucralfat và levofloxacin, tốt nhất nên uống sucralfat cách hơn 2 giờ sau khi uống viên levofloxacin.

Theophyllin, fenbufen hoặc các thuốc chống viêm không phải steroid tương tự

Ghi nhận không có tương tác dược động học giữa levofloxacin với theophyllin trong một nghiên cứu lâm sàng. Tuy nhiên, thấy có giảm rõ rệt ngưỡng xảy ra cơn bệnh ở não khi dùng quinolon cùng lúc với theophyllin, thuốc kháng viêm không phải steroid, hoặc các tác nhân khác làm giảm ngưỡng xảy ra cơn bệnh.

Nồng độ levofloxacin sẽ cao hơn khoảng 13% khi dùng chung với fenbufen so với khi chỉ dùng riêng lẻ.

Probenecid và cimetidine:

Probenecid và cimetidine có ảnh hưởng rõ rệt lên sự thải trừ levofloxacin. Mức thanh thải thận của levofloxacin giảm do cimetidine (24%) và probenecid (34%). Điều này là do cả hai thuốc này có khả năng ngăn chặn bài tiết levofloxacin qua ống thận. Tuy nhiên, ở những liều thử nghiệm trong nghiên cứu này, sự khác biệt về mặt dược động học có ý nghĩa thống kê không chắc là có liên quan trên lâm sàng.

Cần thận trọng khi dùng levofloxacin với các thuốc ảnh hưởng đến bài tiết ống thận như probenecid và cimetidine, đặc biệt là ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

Thông tin liên quan khác:

Nghiên cứu dược lý lâm sàng đã chỉ ra rằng dược động học của levofloxacin không bị ảnh hưởng đến bất kỳ mức độ liên quan lâm sàng nào, khi uống levofloxacin cùng với các loại thuốc sau: calcium carbonate, digoxin, glibenclamide, ranitidine.

Ảnh hưởng của levofloxacin trên các thuốc khác

Ciclosporine:

Thời gian bán huỷ của ciclosporin tăng 33% khi cùng sử dụng với levofloxacin.

Các thuốc kháng vitamin K:

Đã ghi nhận có sự gia tăng các trị số xét nghiệm đông máu (PT/INR) và/hoặc chảy máu, có thể là nặng, ở những bệnh nhân được điều trị levofloxacin cùng lúc với thuốc kháng vitamin K (ví dụ: warfarin). Do đó, phải giám sát các xét nghiệm đông máu ở những bệnh nhân đang điều trị với các thuốc kháng vitamin K.

Các thuốc đã biết gây kéo dài khoảng QT:

Levofloxacin, giống như các fluoroquinolon khác, nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân đang dùng thuốc đã biết gây kéo dài khoảng QT (ví dụ: thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và III, thuốc chống trầm cảm ba vòng, macrolid, thuốc chống loạn thần).

Thông tin liên quan khác:

Trong một nghiên cứu tương tác dược động học, levofloxacin không ảnh hưởng đến dược động học của theophyllin (là một cơ chất để thăm dò CYP1A2), chỉ ra rằng levofloxacin không phải là một chất ức chế CYP1A2.

Các dạng tương tác khác

Thức ăn 

Không có tương tác liên quan trên lâm sàng với thức ăn. Vì vậy, levofloxacin có thể được uống mà không cần chú ý đến các bữa ăn.

Tương kỵ

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

 

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC

Thông tin sau đây dựa trên dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng ở 8300 bệnh nhân và dựa trên các kinh nghiệm sử dụng sau khi thuốc được lưu hành rộng khắp.

Tần suất xảy ra được xác định theo quy ước sau: rất thường gặp (³ 1/10), thường gặp (³ 1/100, < 1/10), ít gặp (³ 1/1.000, < 1/100), hiếm gặp (³ 1/10.000, < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000), chưa biết (không thể dự đoán được từ các dữ liệu sẵn có).

Trong mỗi nhóm tần suất, các tác dụng không mong muốn được trình bày theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần.

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng

Ít gặp: Nhiễm nấm bao gồm nhiễm Candida, tác nhân gây bệnh đề kháng.

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

Ít gặp: Giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan.

Hiếm gặp: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính

Chưa biết: giảm toàn thể các tế bào máu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết.

Rối loạn hệ miễn dịch

Hiếm gặp: Phù vi mạch, quá mẫn

Chưa biết: sốc phản vệ a, sốc dạng phản vệ a.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng*

Ít gặp: Chán ăn.

Hiếm gặp: Hạ đường huyết đặc biệt ở bệnh nhân đái tháo đường hôn mê do hạ đường huyết.

Chưa biết: Tăng đường huyết.

Rối loạn tâm thần

Thường gặp: mất ngủ.

Ít gặp: lo lắng, lú lẫn, căng thẳng.

Hiếm gặp: Các phản ứng tâm thần (ví dụ: ảo giác, hoang tưởng), trầm cảm, kích động, những giấc mơ bất thường, ác mộng, mê sảng.

Chưa biết: Các rối loạn tâm thần có hành vi tự gây nguy hiểm bao gồm có ý định hay toan tính tự tử.

Rối loạn hệ thần kinh*

Thường gặp: đau đầu, choáng váng.

Ít gặp: Buồn ngủ, run lắc, rối loạn vị giác.

Hiếm gặp: Co giật, dị cảm, suy giảm trí nhớ.

Chưa biết: bệnh lý thần kinh cảm giác ngoại biên, bệnh lý thần kinh vận động – cảm giác ngoại biên, rối loạn khứu giác bao gồm mất khứu giác, loạn vận động, rối loạn ngoại tháp, mất vị giác, ngất, tăng áp nội sọ lành tính.

Rối loạn mắt

Hiếm gặp: Rối loạn thị giác như nhìn mờ.

Chưa biết: Mất thị lực thoáng qua, viêm màng bồ đào.

Rối loạn tai và mê đạo

Ít gặp: Chóng mặt do mất thăng bằng.

Hiếm gặp: Ù tai.

Chưa biết: Mất thính lực, giảm thính lực.

 

Rối loạn tim mạch

Hiếm gặp: Nhịp tim nhanh, hồi hộp.

Chưa biết: Nhịp nhanh thất, có thể dẫn đến ngừng tim, loạn nhịp thất và xoắn đỉnh (báo cáo chủ yếu ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ bị kéo dài khoảng QT), kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ.

Rối loạn mạch máu

Thường gặp: Chỉ áp dụng cho các dạng dung dịch tiêm tĩnh mạch: Viêm tĩnh mạch.

Hiếm gặp: Hạ huyết áp.

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất

Ít gặp: khó thở.

Chưa biết: Co thắt phế quản, viêm phổi do dị ứng.

Rối loạn tiêu hóa

Thường gặp: tiêu chảy, nôn, buồn nôn.

Ít gặp: Đau bụng, chứng khó tiêu, đầy hơi trướng bụng, táo bón.

Chưa biết: Tiêu chảy kèm xuất huyết trong những trường hợp rất hiếm gặp có thể là dấu hiệu của viêm ruột, bao gồm viêm đại tràng giả mạc, viêm tụy.

Rối loạn gan mật

Thường gặp: Men gan tăng (ALT/AST, phosphatase kiềm, GGT)

Ít gặp: Tăng bilirubin máu.

Chưa biết: Vàng da, tổn thương gan nặng, kể cả tử vong do suy gan cấp, chủ yếu ở bệnh nhân có bệnh lý nền nặng, viêm gan.

Rối loạn da và mô dưới da b

Ít gặp: Phát ban, ngứa, mày đay, tăng tiết mồ hôi.

Hiếm gặp: phản ứng thuốc với tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân (DRESS), phát ban do thuốc.

Chưa biết: hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, tăng nhạy cảm với ánh sáng, viêm mạch máu thâm nhiễm bạch cầu ở da, viêm miệng.

Rối loạn cơ xương và mô liên kết

Ít gặp: Đau khớp, đau cơ.

Hiếm gặp: Các rối loạn gân cơ, bao gồm viêm gân (ví dụ: gân Achilles); yếu cơ có thể là quan trọng đặc biệt là ở các bệnh nhân bị nhược cơ.

Chưa biết: Ly giải cơ vân, đứt gân (ví dụ: gân Achilles); đứt dây chằng, đứt cơ, viêm khớp.

Rối loạn thận và tiết niệu

Ít gặp: Tăng creatinin máu.

Hiếm gặp: Suy thận cấp (ví dụ: do viêm thận kẽ).

Rối loạn chung và vị trí nơi dùng thuốc

Thường gặp: Chỉ áp dụng cho các dạng tiêm tĩnh mạch: Phản ứng tại chỗ tiêm truyền (đau, ửng đỏ).

Ít gặp: Suy nhược

Hiếm gặp: Sốt

Chưa rõ: Đau (bao gồm đau ở lưng, lồng ngực, và chân tay).

a Phản ứng phản vệ đôi khi có thể xảy ra ngay cả sau liều đầu tiên.

b Phản ứng da và niêm mạc đôi khi có thể xảy ra ngay cả sau liều đầu tiên.

*Rất hiếm gặp các trường hợp kéo dài (cho tới vài tháng, vài năm), thương tật, và tác động phản ứng thuốc mất khả năng trở về bình thường như trước đó, đôi khi gặp nhiều lần, ở nhiều hệ thống cơ quan và cảm giác (bao gồm các phản ứng như viêm gân, rách gân, đau khớp, đau ở các chi, các rối loạn về dáng đi, bệnh lý dây thần kinh đi kèm với dị cảm, trầm cảm, mệt mỏi, suy giảm trí nhớ, rối loạn giấc ngủ, và giảm thính lực, tầm nhìn, vị giác và khứu giác) đã được báo cáo đi kèm với việc dùng các quinolon hoặc fluoroquinolon trong một số trường hợp bất kể việc có các yếu tố nguy cơ trước đó.

Các tác dụng không mong muốn khác có liên quan đến việc sử dụng fluoroquinolon bao gồm: Các đợt porphyrin ở bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Báo cáo tác dụng phụ: Nếu người bệnh có bất kỳ tác dụng phụ nào, ngay lập tức báo cho bác sĩ, dược sĩ, hoặc chuyên viên sức khỏe khác (ví dụ: điều dưỡng) bằng cách báo cáo tác dụng phụ, chúng ta sẽ giúp cải thiện kiến thức về độ an toàn của thuốc.

Báo cáo phản ứng có hại nghi ngờ: Báo cáo phản ứng có hại sau khi thuốc được cấp phép lưu hành rất quan trọng để tiếp tục giám sát cân bằng lợi ích/nguy cơ của thuốc. Nếu người bệnh có bất kỳ tác dụng phụ nào, ngay lập tức báo cho bác sĩ, dược sĩ, hoặc chuyên viên sức khỏe khác (ví dụ: điều dưỡng). Cán bộ y tế cần báo tất cả phản ứng có hại về Trung tâm Quốc gia hoặc Trung tâm Khu vực về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

 

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

Theo các nghiên cứu độc tính trên động vật hoặc nghiên cứu được lâm sàng được thực hiện với liều điều trị rất cao, những dấu hiệu quan trọng nhất dự kiến có thể xảy ra sau quá liều cấp tính levofloxacin dùng đường uống là các triệu chứng hệ thần kinh trung ương như lú lẫn, chóng mặt, giảm tri giác, và các cơn bệnh loại co giật, kéo dài khoảng QT, cũng như các phản ứng đường tiêu hóa như buồn nôn và bào mòn niêm mạc.

Ảnh hưởng lên hệ thần kinh trung ương bao gồm lú lẫn, co giật, ảo giác, và run lắc đã được ghi nhận sau khi thuốc lưu hành trong thị trường.

Nếu xảy ra quá liều, bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng. Cần theo dõi ECG vì có khả năng kéo dài khoảng QT. Có thể dùng các thuốc kháng acid để bảo vệ niêm mạc dạ dày. Lọc máu, kể cả thẩm phân phúc mạc và thẩm phân phúc mạc liên tục lưu động, không có hiệu quả loại bỏ levofloxacin khỏi cơ thể. Hiện không có thuốc giải độc đặc hiệu.

 

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC

Nhóm dược lý: Fluoroquinolon, kháng sinh nhóm quinolon.

Mã ATC: J01MA12.

Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm fluoroquinolon. Nó là chất đồng phân đối ảnh S(-) của ofloxacin triệt quang.

Cơ chế tác động: Là thuốc kháng khuẩn nhóm fluoroquinolon, levofloxacin ức chế tổng hợp DNA của vi khuẩn bằng cách tác động trên phức hợp DNA-DNA gyrase và topoisomerase IV.

Mối quan hệ dược động – dược lực: Mức độ hoạt tính diệt khuẩn của levofloxacin tùy thuộc vào tỷ số của nồng độ tối đa của thuốc trong huyết thanh (Cmax) hoặc diện tích dưới đường cong (AUC) với nồng độ ức chế tối thiểu (MIC).

Cơ chế đề kháng: Sự đề kháng với levofloxacin có được qua một quá trình từng bước bằng cách có các đột biến ở vị trí đích của tất cả các loại topoisomerase tuýp II, DNA gyrase và topoisomerase tuýp IV. Các cơ chế kháng thuốc khác như các hàng rào cản thuốc thấm thấu (hay gặp ở Pseudomonas aeruginosa) và các cơ chế bơm đẩy thuốc ra cũng có thể ảnh hưởng đến tính nhạy cảm với levofloxacin. Có sự kháng chéo giữa levofloxacin và các fluoroquinolon khác. Do cơ chế tác động, thông thường không có sự kháng chéo giữa levofloxacin và các thuốc kháng sinh nhóm khác.

Điểm gãy: EUCAST đề nghị các điểm gãy MIC đối với levofloxacin, ở đây có sự tách riêng chủng vi khuẩn nhạy cảm với chủng vi khuẩn nhạy cảm trung gian và chủng vi khuẩn nhạy cảm trung gian với chủng vi khuẩn đề kháng, được trình bày trong Bảng dưới đây để kiểm tra MIC (mg/l).

Điểm gãy MIC lâm sàng cho levofloxacin, theo EUCAST (phiên bản 2.0, năm 2012):

Tác nhân gây bệnhMức nhạy cảmMức đề kháng
Enterobacteriaceae≤1 mg/l>2 mg/l
Pseudomonas spp.≤1 mg/l>2 mg/l
Acinetobacter spp.≤1 mg/l>2 mg/l
Staphylococcus spp.≤1 mg/l>2 mg/l
Streptococcus pneumoniae¹≤2 mg/l>2 mg/l
Streptococcus A, B, C, G≤1 mg/l>2 mg/l
Hemophilus influenzae² ³≤1 mg/l>1 mg/l
Moraxella catarrhalis²≤1 mg/l>1 mg/l
Điểm gãy với các chủng loài không đặc hiệu⁴≤1 mg/l>2 mg/l
¹ Các điểm gãy cho levofloxacin liên quan đến điều trị với liều cao.

² Đề kháng fluoroquinolon ở mức độ thấp (MIC ciprofloxacin là 0,12 – 0,5 mg/l) có thể xảy ra nhưng không có bằng chứng cho thấy sự đề kháng này có tầm quan trọng về mặt lâm sàng trong nhiễm khuẩn đường hô hấp do H. influenzae.

³ Các chủng có giá trị MIC trên điểm gãy nhạy cảm rất hiếm gặp hoặc chưa được báo cáo. Việc xác định và kiểm tra tính nhạy cảm với kháng sinh đối với bất kỳ chủng phân lập nào như vậy phải được lặp lại và nếu kết quả được xác nhận thì mẫu đó cần được gửi đến phòng thí nghiệm tham chiếu. Cho đến khi có bằng chứng về mặt đáp ứng lâm sàng đối với các chủng được xác nhận với MIC lớn hơn điểm gãy hiện tại, phải báo cáo tình trạng đề kháng kháng sinh này.

⁴ Điểm gãy áp dụng cho một liều uống 500 mg x 1 lần đến 500 mg x 2 lần và một liều tiêm tĩnh mạch 500 mg x 1 lần đến 500 mg x 2 lần.

Tỷ lệ kháng thuốc có thể khác nhau về mặt không gian và thời gian và có yêu cầu cần phải biết thông tin kháng thuốc này tại địa phương, nhất là khi điều trị cho các nhiễm trùng nặng. Khi cần thiết, phải xin ý kiến chuyên gia tư vấn về tỷ lệ kháng thuốc tại địa phương về lợi ích của thuốc này trong ít nhất một số loại bệnh nhiễm trùng nghi ngờ.

Các chủng loài vi khuẩn thường là nhạy cảm:

Vi khuẩn Gram dương hiếu khí:
Bacillus anthracis

Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicillin

Staphylococcus saprophyticus

Streptococci, nhóm C và nhóm G

Streptococcus agalactiae

Streptococcus pneum oniae

Streptococcus pyogenes

Vi khuẩn Gram âm hiếu khí:

Eikenella corrodens

Haemophilus influenzae

Haemophilus parainfluenzae

Klebsiella oxytoca

Moraxella catarrhalis

Pasteurella multocida

Proteus vulgaris
Providencia rettgeri
Vi khuẩn kỵ khí:
Peptostreptococcus
Khác:
Chlamydophila pneumoniae
Chlamydophila psittaci
Chlamydia trachomatis
Legionella pneumophila
Mycoplasma pneumoniae
Mycoplasma hominis
Ureaplasma urealyticum

Các chủng loài vi khuẩn khi sự đề kháng thụ nhiễm có thể là vấn đề:

Vi khuẩn Gram dương hiếu khí:
Enterococcus faecalis
Staphylococcus aureus đề kháng methicillin#
Staphylococcus spp cho phản ứng coagulase âm
Vi khuẩn Gram âm hiếu khí:
Acinetobacter baumannii

Citrobacter freundii
Enterobacter aerogenes
Enterobacter cloacae
Escherichia coli
Klebsiella pneumoniae
Morganella morganii
Proteus mirabalis
Providencia stuartii
Pseudomonas aeruginosa
Serratia marcescens
Vi khuẩn kỵ khí:
Bacteroides fragilis
Chủng loài vi khuẩn vốn đã đề kháng:
Vi khuẩn Gram dương hiếu khí:
Enterococcus faecium
# S.aureus kháng methicillin rất có khả năng kháng với các fluoroquinolon, bao gồm levofloxacin.

 

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu:

Levofloxacin dùng đường uống đươc hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 1-2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối xấp xỉ 99-100%. Thức ăn ít ảnh hưởng
đến sự hấp thu của levofloxacin. Tình trạng ổn định nồng độ trong máu đạt được trong vòng 48 giờ sau khi dùng 500 mg levofloxacin một lần hoặc hai lần mỗi ngày.

Phân bố:

Khoảng 30-40% levofloxacin gắn với protein huyết thanh. Thế tích phân bố trung bình của levofloxacin là khoảng 100 lít sau liều đơn và lặp lại 500 mg, cho thấy sự phân bố thuốc rộng rãi vào các mô cơ thể.

Thâm nhập vào các mô và dịch thể: Levofloxacin đã được chứng minh là xuyên thấm vào niêm mạc phế quản, dịch lót biểu mô, đại thực bào phế nang, mô phổi, da (dịch trong vết giộp ở da), mô tuyến
tiền liệt và nước tiểu. Tuy nhiên, levofloxacin xuyên thấm kém vào dịch não tủy.

Biến đổi sinh học: Levofloxacin rất ít được chuyển hóa, các chất chuyển hóa là desmethyl-levofloxacin và levofloxacin N-oxid. Những chất chuyền hóa này chiếm <5 % lượng được bài tiết trong nước tiểu. Levofloxacin có cấu trúc hóa học lập thể ổn định và không bị chuyển đổi thuận nghịch kiểu đối xứng.

Thải trừ:

Sau khi uống và tiêm truyền tĩnh mạch, levofloxacin được thải trừ tương đối chậm khỏi huyết tương ( t1/2 = 6-8 giờ). Bài tiết chủ yếu qua thận (> 85% liều dùng). Mức thanh thải toàn cơ thể trung
bình của levofloxacin sau liều đơn 500 mg là 175 ± 29,2 ml/phút.

Không có khác biệt nhiều trong dược động học levofloxacin sau khi tiêm tĩnh mạch và sau khi uống, gợi ý rằng đường tiêm truyền tĩnh mạch và đường uống có thế thay thế lẫn nhau.

Tính chất tuyến tính: Dược động học levofloxacin có tính chất tuyến tính trong khoảng liều từ 50 đến 1000 mg.

Các nhóm bệnh nhân đặc biệt:

Bệnh nhân suy giảm chức năng thận:

Dược động học của levofloxacin bị ảnh hưởng bởi suy thận. Giảm chức năng thận, chức năng đào thải và mức thanh thài giảm làm giảm thời gian bán thải, được thể hiện theo bảng dưới đây:

Dược động học trên đối tượng bị suy thận sau dùng liều 500 mg duy nhất bằng đường uống:

ClCr (ml/phút)< 2020 – 4950 – 80
ClR (ml/phút)132657
t1/2 (giờ)35279

Bệnh nhân cao tuổi

Không có sự khác biệt đáng kể về dược động học levofloxacin giữa các bệnh nhân trẻ tuổi so với bệnh nhân cao tuổi, trừ ra những người có thay đổi về độ thanh thải creatinin.

Sự khác biệt về giới

Phân tích riêng biệt cho các bệnh nhân nam và nữ cho thấy sự khác biệt nhỏ về giới tính cận biên đối với dược động học levofloxacin. Không có bằng chứng cho thấy những khác biệt về giới này có liên quan đến lâm sàng.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Dữ liệu ngoài lâm sàng không phát hiện nguy cơ đặc biệt cho con người dựa trên các nghiên cứu can thiệp về độc tính với liều duy nhất, độc tính với liều lặp lại, khả năng gây ung thư và độc tính đối với sinh sản và sự phát triển.

Levofloxacin không làm giảm khả năng sinh sản hoặc sự hoàn thành sinh sản ở chuột và tác dụng duy nhất, như một hậu quả của độc tính thuốc từ chuột mẹ, đối với bào thai chuột là bị chậm trưởng thành.

Levofloxacin không gây đột biến gen ở tế bào vi khuẩn hay động vật có vú nhưng đã gây ra các khiếm khuyết nhiễm sắc thể ở tế bào phổi chuột lang Trung Quốc ở mức in vitro. Những tác động này có thể là do ức chế men topoisomerase II. Các thử nghiệm in vivo (vi nhân, trao đổi thành nhiễm sắc cùng một mẫu, tổng hợp DNA không định trước, xét nghiệm độc tính gây chết chuột cái đạo) không cho thấy bất kỳ khả năng một gây độc cho gen nào.

Các nghiên cứu trên chuột cho thấy levofloxacin có độc tính quang hóa chỉ ở liều rất cao. Levofloxacin không cho thấy bất kỳ một khả năng gây độc cho gen nào trong một thử nghiệm sinh đột biến do quang hóa, và nó làm giảm sự phát triển khối u trong một nghiên cứu sinh ung thư do quang hóa.

Cũng hay gặp như các fluoroquinolon khác, levofloxacin to ra có tác động lên mô sụn (bỏng rộp và tạo các hốc) ở chuột và chó. Những phát hiện này được biểu lộ rõ hơn trên những vật thí nghiệm non.

 

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 01 hoặc 02 vỉ x 10 viên (Vỉ Alu-PVC/PVdC hoặc vỉ Alu-Alu).

 

BẢO QUẢN: Giữ thuốc nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30oC.

 

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

 

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: USP hiện hành.

Liều dùng

Levofloxacin được dùng một hoặc hai lần mỗi ngày. Liều dùng tùy thuộc vào loại và độ nặng của nhiễm khuẩn và độ nhạy cảm của tác nhân gây bệnh giả định.

Thời gian điều trị

Thời gian điều trị thay đổi tùy theo loại bệnh (xem bên dưới). Như điều trị kháng sinh nói chung, nên tiếp tục sử dụng levofloxacin trong ít nhất 48 đến 72 giờ sau khi hết sốt hoặc có bằng chứng đã trừ tiệt vi khuẩn.

Liều dùng ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường (độ thanh thải creatinin > 50 ml/phút)

Chỉ địnhLiều dùng mỗi ngày

(tùy theo độ nặng)

Thời gian điều trị

(tùy theo độ nặng)

Viêm phổi mắc phải cộng đồng500 mg x 1 hoặc 2 lần/ngày7 – 14 ngày
Viêm thận – bể thận500 mg x 1 lần/ngày7 – 10 ngày
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp500 mg x 1 lần/ngày7 – 14 ngày
Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn mạn tính500 mg x 1 lần/ngày28 ngày
Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng500 mg x 1 hoặc 2 lần/ngày7 – 14 ngày
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp

 

250 mg x 1 lần/ngày3 ngày
Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính500 mg x 1 lần/ngày7 – 10 ngày
Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn

 

 

500 mg x 1 lần/ngày10 – 14 ngày

Thận trọng đối với bệnh nhân suy thận

Vì levofloxacin chủ yếu được bài tiết trong nước tiểu, nên giảm liều ở bệnh nhân suy thận. Các thông tin liên quan được trình bày trong bảng sau:

 Phác đồ liều dùng
 250mg/24 giờ500 mg/24 giờ500 mg/12 giờ
Độ thanh thải creatininLiều đầu tiên: 250 mgLiều đầu tiên: 500 mgLiều đầu tiên: 500 mg
20 – 50 ml/phútLiều kế tiếp: 125 mg/24 giờLiều kế tiếp: 250 mg/24 giờLiều kế tiếp: 250 mg/12 giờ
10 – 19 ml/phútLiều kế tiếp: 125 mg/48 giờLiều kế tiếp: 125 mg/24 giờLiều kế tiếp: 125 mg/12 giờ
< 10 ml/phút (kể cả lọc máu và thẩm phân phúc mạc liên tục lưu động*)Liều kế tiếp: 125 mg/48 giờLiều kế tiếp: 125 mg/24 giờLiều kế tiếp: 125 mg/24 giờ
*Ghi chú: Không cần dùng thêm liều sau khi lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc liên tục lưu động.

Thận trọng đối với bệnh nhân suy gan

Không cần điều chỉnh liều dùng, vì levofloxacin không được chuyển hóa ở gan với bất cứ mức độ nào.

Bệnh nhân cao tuổi

Không cần chỉnh liều trên người cao tuổi, ngoài việc xem xét khả năng suy giảm chức năng thận.

Bệnh nhân trẻ em

Chống chỉ định dùng levofloxacin cho trẻ em và thiếu niên đang tăng trưởng.

Cách dùng 

  • Thuốc dùng đường uống, nuốt trọn viên thuốc, không nhai viên thuốc, và uống với một lượng đủ nước.
  • Có thể uống thuốc trong bữa ăn hoặc bất cứ lúc nào giữa các bữa ăn.

Bảo vệ da tránh ánh nắng

Cần tránh ánh nắng trực tiếp trong thời gian dùng levofloxacin. Da người bệnh sẽ nhạy cảm hơn với ánh nắng và có thể bị bỏng, rát hoặc phòng rộp nếu không áp dụng các biện pháp đề phòng sau đây:

  • Dùng kem chống nắng có chỉ số cao.
  • Luôn luôn đội mũ và mặc áo dài tay và quần dài.
  • Tránh tắm nắng.

Nếu bạn đang dùng muối sắt, muối kẽm, thuốc kháng acid chứa magnesi hoặc nhôm, didanosine, sucralfat:

Không được uống những thuốc này cùng lúc với levofloxacin. Nên uống các thuốc này ít nhất là 2 giờ trước hoặc sau khi uống levofloxacin.

Nếu quên uống levofloxacin  

Nếu quên uống một liều, hãy uống ngay sau khi nhớ ra trừ trường hợp đã gần đến giờ uống liều kế tiếp. Không được tăng gấp đôi liều kế tiếp để bù vào liều quên uống.

Nếu ngưng dùng levofloxacin  

Đừng tự ý ngưng dùng levofloxacin chỉ vì cảm thấy khá hơn. Điều quan trọng là phải hoàn tất liệu trình levofloxacin mà bác sĩ đã hướng dẫn trong toa thuốc. Nếu ngưng dùng levofloxacin quá sớm, nhiễm khuẩn sẽ tái diễn, tình trạng có thể sẽ xấu hơn hoặc vi khuẩn sẽ trở nên kháng thuốc.

CHỈ ĐỊNH

Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm fluoroquinolon. Thuốc tác động bằng cách tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh nhiễm khuẩn trong cơ thể.

Levofloxacin được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin gây ra:

  • Viêm phổi mắc phải cộng đồng.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp(kể cả viêm thận-bể thận) 
  • Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn mạn tính.
  • Nhiễm khuẩn davà mô mềm có biến chứng.

Levofloxacin được sử dụng như một điều trị thay thế cho các thuốc kháng sinh thông thường khác đối với những nhiễm khuẩn sau đây:

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp:

Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

  • Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính:

Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

  • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn:

Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

Trước khi kê toa levofloxacin, nên lưu ý đến hướng dẫn chính thức của quốc gia và/hoặc địa phương về việc sử dụng hợp lý các thuốc kháng sinh.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không dùng levofloxacin cho các trường hợp:

  • Bệnh nhân dị ứng với levofloxacin hay các thuốc nhóm quinolon hay với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Bệnh nhân mắc bệnh động kinh.
  • Bệnh nhân có tiền sử rối loạn gân cơ liên quan với việc sử dụng fluoroquinolon.
  • Trẻ em dưới 18 tuổi.
  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.