FATELMED 60
Trang chủ / Sản phẩm / FATELMED 60
Trang chủ / Sản phẩm / FATELMED 60

FATELMED 60

Rx Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc

Để xa tầm tay trẻ em

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Thành phần hoạt chất:

Fatelmed ® 60: Fexofenadine hydrochloride 60 mg

Thành phần tá dược:

Fatelmed ® 60: Croscarmellose sodium, microcrystalline cellulose 101, pregelatinized starch, microcrystalline cellulose 102, magnesium stearate, Opadry AMB II white, yellow iron oxide, red iron oxide.

Thành phần của Opadry AMB II white: Polyvinyl alcohol-parted hydrolyzed, talc, titanium dioxide, glycerol monocaprylocaprate, sodium lauryl sulfate.

MÔ TẢ DẠNG BÀO CHẾ

Fatelmed ® 60: Viên nén bao phim tròn, màu hồng, hai mặt khum, một mặt trơn, một mặt có khắc chữ FRM.

CHỈ ĐỊNH

Fatelmed ® 60: Điều trị triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.

LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG

Liều dùng

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:

Viêm mũi dị ứng

60 mg x 2 lần/ngày, khi cần thiết.

Viêm mũi dị ứng theo mùa

120 mg hoặc 180 mg/lần/ngày, khi cần thiết.

Mày đay

180 mg/lần/ngày, khi cần thiết.

Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi, bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Không uống với nước hoa quả. Thời điểm dùng thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn với fexofenadine, terfenadine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC

Sử dụng ở bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.

Sử dụng ở bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.

Sử dụng ở người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.

Sử dụng cho trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của fexofenadine chưa được đánh giá ở trẻ em dưới 2 tuổi đối với viêm mũi dị ứng và dưới 6 tháng tuổi đối với mày đay vô căn mạn tính.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Phụ nữ có thai

Phân loại thuốc cho phụ nữ có thai: B2. Độc tính trên sinh sản của fexofenadine ở động vật đã được đánh giá thông qua việc tiếp xúc với terfenadine. Không có bằng chứng về khả năng gây quái thai trong các nghiên cứu về sự sinh sản trên động vật (chuột cống và thỏ) khi dùng terfenadine với liều uống lên đến 300 mg/kg/ngày trong suốt quá trình hình thành cơ quan, tương đương với mức phơi nhiễm fexofenadine toàn thân cao gấp 4 và 32 lần liều sử dụng trong lâm sàng. Giảm trọng lượng và tỷ lệ sống đã xảy ra ở chuột cống khi dùng terfenadine với liều uống ≥ 150 mg/kg/ngày trong thời kỳ mang thai và cho con bú.

Không có nghiên cứu trên phụ nữ có thai tiếp xúc với fexofenadine hoặc terfenadine.

Phụ nữ đang cho con bú

Không khuyến cáo sử dụng fexofenadine cho phụ nữ đang cho con bú trừ khi lợi ích mang lại cho bệnh nhân vượt trội nguy cơ tiềm ẩn cho trẻ sơ sinh. Không có dữ liệu về nồng độ thuốc trong sữa mẹ sau khi dùng fexofenadine. Tuy nhiên, khi dùng terfenadine cho phụ nữ đang cho con bú, đã thấy fexofenadine đi vào sữa mẹ.

Sự tiếp xúc của chuột cống với fexofenadine và terfenadine thông qua liều terfenadine 150 mg và 300 mg/kg/ngày (tương ứng với mức độ phơi nhiễm toàn thân ở mức cao hơn khoảng 3 và 6 lần liều sử dụng trong lâm sàng) trong thời gian mang thai và cho con bú làm giảm tỷ lệ sống và tăng trọng lượng ở chuột con. Nguy cơ tương đối của những tác động này chưa rõ. Tác dụng trên chuột con chỉ tiếp xúc với fexofenadine trong thời kỳ bú mẹ chưa rõ.

Khả năng sinh sản

Trong các nghiên cứu ở chuột cống, sự giảm khả năng làm tổ và tăng sảy thai sau khi trứng làm tổ (liên quan đến liều) đã được quan sát thấy ở liều uống tương đương hoặc lớn hơn 150 mg/kg terfenadine; những liều này tạo ra giá trị AUC trong huyết tương của fexofenadine tương đương hoặc lớn hơn 3 lần giá trị dùng để điều trị ở người (dựa trên liều fexofenadine hydrochloride 60 mg 2 lần mỗi ngày).

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Ảnh hưởng của thuốc này lên khả năng lái xe và vận hành máy móc chưa được đánh giá.

TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC

Vì fexofenadine chuyển hóa ở gan không đáng kể nên hầu như không tương tác với các thuốc khác thông qua chuyển hóa ở gan.

Dược động học của fexofenadine hydrochloride và pseudoephedrine không thay đổi khi dùng đồng thời cả hai thuốc.

Dùng đồng thời fexofenadine với erythromycin hoặc ketoconazole làm tăng nồng độ fexofenadine trong huyết tương 2 – 3 lần. Những thay đổi này không kèm theo bất kì tác dụng nào trên khoảng QT và không liên quan đến bất kì sự gia tăng các tác dụng phụ nào so với sử dụng riêng lẻ các thuốc. Fexofenadine không có ảnh hưởng đến dược động học của erythromycin hoặc ketoconazole.

Các nghiên cứu trên động vật chỉ ra rằng sự gia tăng nồng độ trong huyết tương của fexofenadine sau khi dùng đồng thời với erythromycin hoặc ketoconazole dường như là do tăng sự hấp thu qua đường tiêu hóa và giảm sự tiết mật hoặc bài tiết đường tiêu hóa.

Không ghi nhận có tương tác giữa fexofenadine và omeprazole. Tuy nhiên, việc dùng thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesium hydroxide 15 phút trước khi dùng fexofenadine hydrochloride làm giảm sinh khả dụng, có thể do liên kết ở đường tiêu hóa. Vì vậy, nên dùng các thuốc này cách nhau 2 giờ.

Tương kỵ

Nước hoa quả (cam, bưởi, táo) có thể làm giảm sinh khả dụng của fexofenadine tới 36%. Tránh dùng fexofenadine với cồn ethylic (rượu) vì làm tăng nguy cơ an thần (ngủ).

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC

Fexofenadine hydrochloride nhìn chung được dung nạp tốt. Trong các thử nghiệm có đối chứng với giả dược ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng theo mùa và mày đay vô căn mạn tính, các tác dụng không mong muốn tương tự giữa nhóm điều trị bằng fexofenadine và nhóm dùng giả dược. Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất được báo cáo là đau đầu, mệt mỏi, choáng váng hoặc buồn ngủ và buồn nôn. Các tác dụng không mong muốn không có xu hướng phụ thuộc liều rõ ràng.

Các tác dụng không mong muốn được báo cáo trong các thử nghiệm có đối chứng ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng theo mùa và bệnh nhân mày đay vô căn mạn tính với tỷ lệ dưới 1% và tương tự với nhóm giả dược, và hiếm khi được báo cáo trong quá trình giám sát sau khi lưu hành bao gồm: Mệt mỏi, mất ngủ, căng thẳng và rối loạn giấc ngủ hoặc ác mộng. Một số trường hợp hiếm gặp bao gồm phát ban, mày đay, ngứa và phản ứng quá mẫn với các biểu hiện như phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng và phản vệ toàn thân đã được báo cáo.

Các tác dụng không mong muốn được báo cáo trong các nghiên cứu mày đay vô căn mạn tính có đối chứng với giả dược tương tự với các tác dụng được báo cáo trong các nghiên cứu về viêm mũi dị ứng theo mùa có đối chứng với giả dược. Trong các thử nghiệm có đối chứng với giả dược trên bệnh nhi từ 6 – 11 tuổi viêm mũi dị ứng theo mùa, các tác dụng không mong muốn tương tự với các tác dụng được quan sát thấy trong các thử nghiệm trên bệnh nhân viêm mũi dị ứng theo mùa từ 12 tuổi trở lên.

Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng trên bệnh nhi từ 6 tháng tuổi đến 5 tuổi, không có tác dụng không mong muốn nào khác ở bệnh nhân được điều trị bằng fexofenadine hydrochloride. Tương tự như ở người lớn, tỷ lệ các tác dụng không mong muốn ở bệnh nhi là tương tự nhau giữa nhóm điều trị bằng fexofenadine và nhóm dùng giả dược.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

Không có kinh nghiệm lâm sàng về quá liều fexofenadine. Liều đơn tối đa được sử dụng trong các thử nghiệm lâm sàng là 800 mg ở 6 đối tượng khỏe mạnh. Trong một nghiên cứu đa liều, liều 690 mg mỗi 12 giờ trong 28,5 ngày được dùng cho 3 đối tượng khỏe mạnh và trong một nghiên cứu khác với 40 đối tượng, liều 400 mg mỗi 12 giờ được dùng trong 6,5 ngày. Không có tác dụng không mong muốn nghiêm trọng trên lâm sàng nào được báo cáo trong các nghiên cứu này.

Trong trường hợp quá liều, nên sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc chưa hấp thu. Khuyến cáo điều trị triệu chứng và dùng các biện pháp hỗ trợ. Thẩm phân máu không có hiệu quả trong việc loại bỏ fexofenadine khỏi huyết tương.

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC

Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamine dùng đường toàn thân.

Mã ATC: R06AX26.

Cơ chế tác dụng

Tác dụng kháng histamine của fexofenadine đã được chứng minh in vitro trên động vật và in vivo. Dùng fexofenadine đường uống cho chuột lang cho thấy fexofenadine đối kháng với việc tạo ra các nốt sần trên da gây ra do histamine phụ thuộc vào liều dùng. Fexofenadine và terfenadine đối kháng với tác dụng gây co bóp của histamine trong hồi tràng chuột lang in vitro. Trong mô hình này, fexofenadine là chất đối kháng histamine chọn lọc hơn terfenadine.

Fexofenadine ức chế co thắt phế quản do kháng nguyên gây ra ở chuột lang nhạy cảm và ở liều cao (>100 lần liều cần thiết cho hoạt tính kháng histamine), fexofenadine ức chế giải phóng histamine từ tế bào mast ở màng bụng của chuột cống. Ở động vật thử nghiệm, không quan sát thấy tác dụng kháng cholinergic hoặc chẹn thụ thể alpha-1-adrenergic. Các nghiên cứu về sự phân bố ở mô với chất được đánh dấu phóng xạ ở chuột cống cho thấy fexofenadine không qua hàng rào máu não.

Fexofenadine không liên quan đến các bất thường đáng kể trên điện tâm đồ. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng fexofenadine không ảnh hưởng đến điện thế hoạt động hay các dòng kênh ion (IK, ICa, INa) trong tế bào cơ của chuột lang hoặc chuột cống sơ sinh. Fexofenadine có hiệu lực kém hơn terfenadine 583 lần trong việc ngăn chặn kênh kali chỉnh lưu muộn được nhân bản từ tim người. Ngoài ra, fexofenadine với liều lớn hơn 10 lần liều gây kéo dài khoảng QT của terfenadine không làm kéo dài khoảng QT ở thỏ được gây mê và chó còn thức.

Các thử nghiệm lâm sàng

Một nghiên cứu liều cấp tính tăng dần đã chứng minh hoạt tính kháng histamine thông qua việc ức chế phản ứng mày đay và đỏ da ở liều từ 40 mg đến 800 mg, với sự ức chế tối đa đạt được ở liều 130 mg. Một nghiên cứu liều lặp lại tăng dần đã chứng minh sự ức chế đỏ da tăng lên khi dùng liều 20 mg – 690 mg 2 lần mỗi ngày. Trong cả nghiên cứu liều cấp tính và liều lặp lại, tác dụng kháng histamine được ghi nhận trong vòng 1 giờ, đạt tác dụng tối đa trong vòng 2 – 4 giờ và kéo dài ít nhất 12 giờ. Không có bằng chứng về sự dung nạp các tác dụng này sau 28 ngày dùng thuốc.

Trong các nghiên cứu với liều thay đổi, fexofenadine hydrochloride làm giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa, làm giảm đáng kể tổng điểm triệu chứng (bao gồm điểm số cho hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi, vòm họng và/hoặc cổ họng, ngứa, đỏ, chảy nước mắt) ở khoảng liều 40 – 240 mg 2 lần mỗi ngày. Trong một thử nghiệm mù đôi có đối chứng với giả dược trên 208 bệnh nhân mày đay vô căn mạn tính, dùng fexofenadine hydrochloride 180 mg và 240 mg 1 lần mỗi ngày trong 6 tuần làm giảm đáng kể tổng điểm triệu chứng (số lần nổi mày đay và ngứa).

Trong một nghiên cứu hiệu quả lâm sàng, mù đôi có đối chứng với giả dược trên 821 bệnh nhân viêm mũi dị ứng theo mùa, fexofenadine hydrochloride 120 mg và 180 mg 1 lần mỗi ngày cho thấy hiệu quả vượt trội so với giả dược trong việc làm giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa, bao gồm hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi, vòm họng và/hoặc cổ họng, ngứa, đỏ, chảy nước mắt và nghẹt mũi sau 24 giờ. Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về hiệu quả giữa 2 liều fexofenadine, tuy nhiên, liều 180 mg cho thấy xu hướng giảm tổng điểm triệu chứng trung bình nhiều hơn.

Trong một nghiên cứu mù đôi có đối chứng với giả dược, 861 bệnh nhân từ 12 – 65 tuổi được chọn ngẫu nhiên để dùng 120 mg fexofenadine, 180 mg fexofenadine hoặc giả dược, 1 lần mỗi ngày trong khoảng thời gian 2 tuần. Thước đo hiệu quả chủ yếu là sự thay đổi tổng điểm triệu chứng trung bình so với thời điểm ban đầu. Cả 2 liều đều cải thiện đáng kể (p ≤ 0,05) các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa so với giả dược. Liều 180 mg cho thấy xu hướng giảm tổng điểm triệu chứng trung bình nhiều hơn mặc dù không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về hiệu quả giữa 2 liều.

Trong một nghiên cứu mù đôi có đối chứng với giả dược đánh giá chất lượng sống, 845 bệnh nhân từ 12 – 65 tuổi được chọn ngẫu nhiên để dùng 120 mg fexofenadine, 180 mg fexofenadine hoặc giả dược, 1 lần mỗi ngày trong khoảng thời gian 2 tuần. Thước đo hiệu quả chủ yếu là sự thay đổi tổng điểm chất lượng sống so với thời điểm ban đầu và điểm mức độ suy giảm hoạt động/công việc. Bệnh nhân dùng fexofenadine 120 mg hoặc 180 mg được báo cáo cải thiện đáng kể (p ≤ 0,006) tổng điểm chất lượng cuộc sống và giảm đáng kể (p ≤ 0,004) điểm mức độ suy giảm hoạt động/công việc so với nhóm giả dược. Không có sự so sánh thống kê nào được thực hiện về tác dụng của 2 liều fexofenadine.

Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng về viêm mũi dị ứng theo mùa, tỷ lệ buồn ngủ giữa nhóm điều trị bằng fexofenadine và nhóm giả dược là tương tự nhau. Không có sự gia tăng buồn ngủ liên quan đến liều lượng.

Ảnh hưởng của fexofenadine trên khoảng QT đã được đánh giá trong nhiều nghiên cứu khác nhau với liều lên đến 800 mg/ngày. Không có sự khác biệt đáng kể có ý nghĩa thống kê về khoảng QT giữa các bệnh nhân được điều trị bằng fexofenadine và giả dược. Tương tự, không có sự khác biệt đáng kể có ý nghĩa thống kê so với giả dược hoặc liên quan đến liều trong các thông số điện tâm đồ khác khi điều trị bằng fexofenadine.

Ngoài ra, không thấy có sự thay đổi đáng kể có ý nghĩa thống kê về khoảng QT trong các nghiên cứu dài hạn ở các đối tượng khỏe mạnh dùng fexofenadine hydrochloride 60 mg 2 lần mỗi ngày trong 6 tháng và 240 mg 1 lần mỗi ngày trong 12 tháng so với nhóm giả dược.

Các nghiên cứu về tương tác giữa fexofenadine và erythromycin hoặc ketoconazole ở những người tình nguyện khỏe mạnh đã chứng minh rằng mặc dù AUC trong huyết tương của fexofenadine tăng khoảng 2 – 3 lần nhưng không có ảnh hưởng đáng kể đến khoảng QT trung bình hoặc tối đa, cũng như không có bất kì ảnh hưởng nào đến tỷ lệ các tác dụng không mong muốn. Các mức nồng độ này trong huyết tương cao hơn so với khi dùng liều khuyến cáo nhưng vẫn nằm trong phạm vi nồng độ đạt được trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với liều lượng thay đổi. Fexofenadine không có ảnh hưởng đến dược động học của erythromycin hay ketoconazole (xem TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC).

Qua các thử nghiệm lâm sàng, bệnh nhân từ 12 – 16 tuổi đã được dùng các liều từ 20 mg – 240 mg 2 lần mỗi ngày. Các tác dụng không mong muốn ở nhóm bệnh nhân này tương tự với nhóm bệnh nhân trên 16 tuổi.

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu

Sau khi uống, fexofenadine hydrochloride hấp thu nhanh với tmax khoảng 1 – 3 giờ. Ở người tình nguyện khỏe mạnh, sau khi uống liều đơn 60 mg, fexofenadine hydrochloride được hấp thu nhanh với Cmax trung bình là 209 ng/ml. Sau khi uống liều đơn 120 mg và 180 mg fexofenadine hydrochloride, Cmax trung bình lần lượt là khoảng 427 ng/ml và 494 ng/ml.

Sinh khả dụng tuyệt đối ước tính là 33%. Dùng chung với thức ăn không có ảnh hưởng đáng kể về lâm sàng đối với sự hấp thu của fexofenadine hydrochloride.

Dược động học của fexofenadine liều đơn và đa liều tuyến tính với liều uống lên đến 120 mg 2 lần mỗi ngày. Liều 240 mg 2 lần mỗi ngày có sự gia tăng tỷ lệ lớn hơn (8,8%) đối với diện tích dưới đường cong ở trạng thái ổn định cho thấy dược động học của fexofenadine tuyến tính ở liều hàng ngày từ 40 – 240 mg.

Phân bố

60% – 70% fexofenadine liên kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa và thải trừ

Fexofenadine chuyển hóa không đáng kể. Sau khi uống liều đơn 60 mg có đánh dấu phóng xạ, khoảng 80% và 11% tổng liều [14C]-fexofenadine được bài tiết trong phân và nước tiểu.

Nồng độ trong huyết tương so với thời gian của fexofenadine giảm theo cấp số nhân với nửa đời thải trừ trung bình từ 14 – 15 giờ sau khi dùng nhiều liều.

Dược động học của fexofenadine ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng theo mùa tương tự ở người khỏe mạnh.

Các nghiên cứu cho thấy nữ giới có thể có nồng độ trong huyết tương cao hơn nam giới, tuy nhiên, không có sự khác biệt nào về hiệu quả hoặc tần suất các tác dụng không mong muốn.

Bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân suy gan và bệnh nhân có bệnh tim phơi nhiễm với fexofenadine thông qua việc dùng terfenadine cho thấy không có khác biệt đáng kể có ý nghĩa thống kê về các thông số dược động học của fexofenadine so với người khỏe mạnh. Mặc dù, nồng độ đỉnh trong huyết tương và thời gian bán thải tăng lần lượt 68% và 15% ở bệnh nhân cao tuổi, 54% và 19% ở bệnh nhân suy thận (không phụ thuộc vào mức độ của bệnh), nhưng các mức này đều nằm trong phạm vi nồng độ được dung nạp trong các thử nghiệm ngắn hạn với liều thay đổi.

Dược động học của fexofenadine ở trẻ em và người lớn tương tự nhau, bao gồm tmax, độ thanh thải (hiệu chỉnh theo diện tích bề mặt cơ thể), t1/2 và thể tích phân bố vì fexofenadine chuyển hóa không đáng kể, với 80% liều dùng được thải trừ trong phân dưới dạng không đổi.

Ở trẻ em, các nghiên cứu cho thấy fexofenadine 30 hoặc 60 mg ngăn chặn mày đay và đỏ do histamine trong vòng 1 – 2 giờ, với sự ngăn chặn tối đa tương tự giữa 2 liều.

DỮ LIỆU AN TOÀN TIỀN LÂM SÀNG

Độc tính trên gen

Fexofenadine không cho thấy gây độc tính trên gen trong một loạt các xét nghiệm về đột biến gen và tổn thương nhiễm sắc thể.

Độc tính gây ung thư

Khả năng gây ung thư và độc tính sinh sản của fexofenadine HCl được đánh giá bằng các nghiên cứu trên terfenadine. Không có bằng chứng về khả năng gây ung thư được quan sát thấy khi chuột nhắt và chuột cống được cho uống hàng ngày với liều lượng 50 và 150 mg/kg terfenadine trong 18 và 24 tháng; các liều này làm giá trị AUC trong huyết tương của fexofenadine cao gấp hai đến bốn lần giá trị ở liều điều trị ở người (dựa trên liều fexofenadine HCl 60 mg hai lần mỗi ngày).

QUI CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 3 vỉ x 10 viên (Vỉ Al/Al).

BẢO QUẢN: Giữ thuốc nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30oC.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: BP hiện hành.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:

Viêm mũi dị ứng

60 mg x 2 lần/ngày, khi cần thiết.

Viêm mũi dị ứng theo mùa

120 mg hoặc 180 mg/lần/ngày, khi cần thiết.

Mày đay

180 mg/lần/ngày, khi cần thiết.

Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi, bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Không uống với nước hoa quả. Thời điểm dùng thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.

CHỈ ĐỊNH

FATELMED 60: Điều trị triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn với fexofenadine, terfenadine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.