THÀNH PHẦN

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Thành phần hoạt chất:

Clopidogrel (dưới dạng clopidogrel bisulfate) ......................................... 75 mg.

Thành phần tá dược:

Anhydrous lactose; microcrystalline cellulose 112; hydroxypropylcellulose, low-substituted; crospovidone (Type B); sodium lauryl sulfate; hydrogenated vegetable oil; colloidal silicon dioxide; hypromellose 2910, 6 cps; lactose monohydrate 200, polyethylene glycol 6000, titanium dioxide, red iron oxide.

Dự phòng thứ phát các biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch

Clopidogrel được chỉ định cho:

- Người lớn sau nhồi máu cơ tim (từ vài ngày đến ít hơn 35 ngày), đột quỵ do thiếu máu cục bộ (từ 7 ngày đến ít hơn 6 tháng) hoặc có bệnh lý động mạch ngoại biên.

- Người lớn có hội chứng mạch vành cấp tính:

• Hội chứng mạch vành cấp không có ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q), bao gồm các bệnh nhân có đặt stent mạch vành trong quá trình can thiệp mạch vành qua da (dùng kết hợp với acetylsalicylic acid - ASA).

• Bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên (dùng kết hợp với ASA) ở bệnh nhân đã được điều trị đủ điều kiện cho liệu pháp làm tan huyết khối.

Ở những bệnh nhân có nguy cơ đột quỵ từ vừa đến cao sau cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA) hoặc cơn đột quỵ thiếu máu não nhẹ (IS)

Clopidogrel được dùng kết hợp với acetylsalicylic acid – ASA trong chỉ định cho:

Bệnh nhân người lớn có nguy cơ đột quỵ từ vừa đến cao sau cơn thiếu máu não thoáng qua (ABCD21 ≥ 4) hoặc cơn đột quỵ thiếu máu não nhẹ (NIHSS2 ≤ 3) có xảy ra cơn thiếu máu não thoáng qua hoặc cơn đột quỵ thiếu máu não nhẹ trong vòng 24 giờ.

1 Tuổi, huyết áp, đặc điểm lâm sàng, thời gian tồn tại triệu chứng và chẩn đoán bệnh đái tháo đường.

2 Thang đo đột quỵ của Viện Y tế Quốc gia

Dự phòng các biến cố xơ vữa động mạch và tắc mạch do huyết khối trong rung nhĩ

Ở những bệnh nhân người lớn bị rung nhĩ có ít nhất một yếu tố nguy cơ biến cố mạch máu mà không phù hợp để điều trị với thuốc kháng vitamin K hoặc những người có nguy cơ xuất huyết thấp, clopidogrel được chỉ định kết hợp với ASA để phòng ngừa các biến cố xơ vữa động mạch và tắc mạch do huyết khối (bao gồm đột quỵ).

Liều dùng

Người lớn và người cao tuổi

Liều dùng khuyến cáo là 75 mg x 1 lần/ngày.

Ở những bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp:

- Hội chứng mạch vành cấp không có ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q): Nên khởi đầu điều trị bằng clopidogrel với liều nạp 300 mg hoặc 600 mg dùng một lần duy nhất. Liều nạp 600 mg có thể được xem xét ở bệnh nhân < 75 tuổi khi có ý định can thiệp mạch vành qua da (xem CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC). Sau đó tiếp tục với liều 75 mg x 1 lần/ngày (kết hợp với ASA 75 mg - 325 mg/ngày). Liều ASA càng cao thì nguy cơ xuất huyết càng tăng, do đó không nên dùng ASA với liều vượt quá 100 mg. Chưa xác định được thời gian điều trị tối ưu. Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng cho phép dùng đến 12 tháng; lợi ích tối đa đạt được ở tháng thứ 3 (xem ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC).

- Nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên: Khởi đầu với liều nạp 300 mg, liều duy trì là 75 mg x 1 lần/ngày, kết hợp với ASA có hoặc không có thuốc tiêu sợi huyết. Đối với bệnh nhân trên 75 tuổi, không nên dùng liều nạp khi bắt đầu điều trị. Liệu pháp kết hợp nên được bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi bắt đầu có triệu chứng và tiếp tục duy trì đến ít nhất 4 tuần. Lợi ích của việc kết hợp clopidogrel và ASA dùng sau 4 tuần chưa được nghiên cứu (xem ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC).

Ở những bệnh nhân người lớn có nguy cơ đột quỵ từ vừa đến cao sau cơn thiếu máu não thoáng qua hoặc cơn đột quỵ thiếu máu não nhẹ

Bệnh nhân người lớn có nguy cơ đột quỵ từ vừa đến cao sau cơn thiếu máu não thoáng qua (ABCD21 ≥ 4) hoặc cơn đột quỵ thiếu máu não nhẹ (NIHSS2 ≤ 3) nên dùng clopidogrel với liều nạp 300 mg, sau đó tiếp tục với liều 75 mg x 1 lần/ngày (kết hợp với ASA 75 mg - 100 ngày 1 lần). Điều trị với clopidogrel và ASA nên được bắt đầu trong vòng 24 giờ sau khi xảy ra cơn đột quỵ và nên được tiếp tục 21 ngày trước khi dùng liệu pháp kháng tiểu cầu riêng lẻ.

Ở những bệnh nhân bị rung nhĩ

Liều khuyến cáo của clopidogrel là 75 mg x 1 lần/ngày. Nên bắt đầu dùng ASA (75 - 100 mg/ngày) và tiếp tục kết hợp với clopidogrel (xem ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC).

Nếu quên uống một liều clopidogrel:

- Bệnh nhân nhớ ra trong vòng ít hơn 12 giờ sau khi uống thuốc theo lịch thường lệ: Uống ngay liều đã quên và sau đó uống liều kế tiếp theo lịch uống thuốc thường lệ.

- Nếu quên uống thuốc hơn 12 giờ theo lịch thường lệ: Bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp theo lịch uống thuốc thường lệ, không uống gấp đôi liều.

Trẻ em

Không nên sử dụng ở trẻ em vì chưa có dữ liệu về hiệu quả của thuốc.

Suy thận

Chưa có nhiều kinh nghiệm dùng clopidogrel trên bệnh nhân suy thận (xem CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC).

Suy gan

Chưa có nhiều kinh nghiệm dùng clopidogrel trên bệnh nhân suy gan vừa là những người có thể tạng bị chảy máu (xem CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC).

Cách dùng

Dùng đường uống, uống thuốc trong hoặc ngoài bữa ăn.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với clopidogrel hoặc bất kì thành phần nào của thuốc.

Suy gan nặng.

Đang có chảy máu bệnh lý như loét tiêu hóa hoặc xuất huyết nội sọ.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC

Rối loạn huyết học và xuất huyết

Do nguy cơ gây xuất huyết và các tác dụng ngoại ý trên huyết học nên trong quá trình điều trị, nếu thấy có những triệu chứng lâm sàng gợi ý xuất huyết thì phải nhanh chóng thực hiện đếm tế bào máu và/hoặc các xét nghiệm phù hợp khác (xem TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC). Tương tự các thuốc kháng tiểu cầu khác, nên thận trọng khi dùng clopidogrel cho bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết như chấn thương, phẫu thuật hay các tình trạng bệnh lý khác và ở những bệnh nhân đang dùng ASA, heparin, thuốc ức chế thụ thể glycoprotein IIb/IIIa, thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) bao gồm các chất ức chế chọn lọc COX-2, thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin (SSRI), thuốc cảm ứng mạnh CYP2C19 hoặc các thuốc có liên quan đến nguy cơ chảy máu như pentoxifylline (xem TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC). Bệnh nhân nên được theo dõi một cách cẩn trọng với bất kì dấu hiệu xuất huyết nào bao gồm xuất huyết ẩn, đặc biệt là trong vài tuần đầu điều trị và/hoặc sau khi thực hiện các thủ thuật xâm lấn ở tim hay phẫu thuật. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời clopidogrel và thuốc chống đông đường uống do có thể làm tăng cường độ xuất huyết (xem TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC).

Nếu bệnh nhân cần phải phẫu thuật và tạm thời không cần đến hiệu quả kháng tiểu cầu, nên ngưng dùng clopidogrel 7 ngày trước khi phẫu thuật. Bệnh nhân nên thông báo với bác sĩ hoặc nha sĩ việc đang dùng clopidogrel trước khi chuẩn bị bất kì phẫu thuật nào và trước khi dùng bất kì thuốc nào khác. Clopidogrel làm kéo dài thời gian chảy máu và nên dùng thận trọng ở những bệnh nhân có sang thương có xu hướng xuất huyết (đặc biệt là xuất huyết tiêu hóa và xuất huyết nội nhãn).

Người bệnh nên được tư vấn rằng khi dùng clopidogrel (đơn độc hay kết hợp với ASA), thời gian để cầm máu sẽ kéo dài hơn bình thường và nên thông báo cho bác sĩ những chảy máu bất thường (về vị trí hoặc thời gian chảy máu).

Không khuyến cáo dùng liều nạp clopidogrel 600 mg ở bệnh nhân có hội chứng mạch vành cấp không có ST chênh lên và ≥ 75 tuổi do làm tăng nguy cơ chảy máu.

Xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (TTP: Thrombotic Thrombocytopenic Purpura)

Xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối đã được ghi nhận nhưng rất hiếm gặp sau khi dùng clopidogrel, đôi khi chỉ sau một thời gian ngắn dùng thuốc. Hiện tượng này được biểu hiện bằng giảm số lượng tiểu cầu, thiếu máu tán huyết vi mạch đi kèm với các biểu hiện về thần kinh, rối loạn chức năng thận hoặc sốt. Xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối là tình trạng đe dọa tính mạng, đòi hỏi phải xử trí tích cực bao gồm phương pháp lọc huyết tương.

Bệnh máu khó đông mắc phải

Bệnh máu khó đông mắc phải đã được báo cáo sau khi sử dụng clopidogrel. Ở những trường hợp kéo dài thời gian thromboplastin hoạt hóa từng phần, có hoặc không kèm xuất huyết, bệnh máu khó đông mắc phải nên được xem xét. Bệnh nhân được chẩn đoán xác định bệnh máu khó đông mắc phải nên được theo dõi và điều trị bởi bác sĩ chuyên khoa và nên ngừng dùng clopidogrel.

Đột quỵ do thiếu máu cục bộ gần đây

Điều trị ban đầu

- Ở những bệnh nhân có cơn đột quỵ thiếu máu não cấp tính nhẹ hoặc có nguy cơ đột quỵ từ vừa đến cao sau cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA), liệu pháp kháng tiểu cầu kép (clopidogrel và ASA) nên được bắt đầu không được muộn hơn 24 giờ sau khi xảy ra cơn đột quỵ.

- Không có dữ liệu về lợi ích-nguy cơ của liệu pháp kháng tiểu cầu kép ngắn hạn ở bệnh nhân có cơn đột quỵ thiếu máu não cấp tính nhẹ hoặc có nguy cơ đột quỵ từ vừa đến cao sau cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA), có tiền sử xuất huyết nội sọ (không do chấn thương).

- Ở những bệnh nhân có cơn đột quỵ thiếu máu não không nhẹ (non-minor IS), chỉ nên bắt đầu dùng clopidogrel đơn trị liệu sau khi xảy ra cơn đột quỵ 7 ngày.

Bệnh nhân có cơn đột quỵ thiếu máu não không nhẹ (NIHSS >4)

Do thiếu dữ liệu, không nên dùng liệu pháp kháng tiểu cầu kép (xem CHỈ ĐỊNH).

Bệnh nhân có cơn đột quỵ thiếu máu não cấp tính nhẹ hoặc có nguy cơ đột quỵ từ vừa đến cao sau cơn thiếu máu não thoáng qua được chỉ định hoặc có kế hoạch dùng can thiệp

Không có dữ liệu hỗ trợ cho việc sử dụng liệu pháp kháng tiểu cầu kép ở những bệnh nhân được chỉ định điều trị bằng phẫu thuật cắt nội mạc động mạch cảnh hoặc phẫu thuật cắt huyết khối nội mạch, hoặc ở những bệnh nhân được lên kế hoạch điều trị tiêu huyết khối hoặc chống đông máu. Liệu pháp kháng tiểu cầu kép không được khuyến cáo trong những trường hợp này.

Cytochrome P450 2C19 (CYP2C19)

Dược lý di truyền: Ở những bệnh nhân có kiểu gen chuyển hóa kém qua CYP2C19, clopidogrel ở liều khuyến cáo ít tạo ra các chất chuyển hóa có hoạt tính hơn và tác dụng lên chức năng tiểu cầu kém hơn.

Do clopidogrel được chuyển hóa một phần bởi CYP2C19 thành chất chuyển hóa có hoạt tính, nên sử dụng các thuốc ức chế hoạt động của enzym này có thể dẫn đến giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel. Sự liên quan lâm sàng của tương tác này là không chắc chắn. Cần thận trọng khi dùng đồng thời với các chất ức chế CYP2C19 mạnh hoặc trung bình (xem TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC để biết các thuốc ức chế CYP2C19, xem ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC).

Sử dụng đồng thời với các thuốc cảm ứng CYP2C19 có thể làm tăng nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel và làm tăng nguy cơ xuất huyết. Thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc cảm ứng mạnh CYP2C19 (xem TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC).

Cơ chất của CYP2C8

Thận trọng khi dùng đồng thời clopidogrel và các thuốc là cơ chất của CYP2C8 (xem TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC).

Phản ứng chéo giữa các thienopyridine

Bệnh nhân cần được đánh giá về tiền sử quá mẫn với thienopyridine (như clopidogrel, ticlopidine, prasugrel) vì đã có báo cáo về phản ứng chéo giữa các thienopyridine (xem TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC). Các thienopyridine có thể gây phản ứng dị ứng từ nhẹ đến nặng như phát ban, phù mạch, các phản ứng trên huyết mạch như giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu trung tính. Bệnh nhân có tiền sử và/ hoặc phản ứng trên huyết mạch với thienopyridine có thể tăng nguy cơ xảy ra phản ứng dị ứng, phản ứng trên huyết mạch tương tự hoặc phản ứng khác khi dùng thienopyridine khác. Vì vậy, cần theo dõi các dấu hiệu của quá mẫn ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với thienopyridine.

Suy thận

Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy thận do chưa có nhiều kinh nghiệm dùng clopidogrel ở những bệnh nhân này (xem LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG).

Suy gan

Chưa có nhiều kinh nghiệm sử dụng clopidogrel ở những bệnh nhân bệnh gan vừa, là những người có thể tạng bị xuất huyết. Thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân này (xem LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG).

Thận trọng liên quan đến tá dược

Sản phẩm này có chứa lactose, những bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt nặng lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Phụ nữ có thai

Do chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng clopidogrel trong thai kỳ, để phòng ngừa, không nên dùng clopidogrel trong suốt thai kỳ.

Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến thai kỳ hay sự phát triển của phôi/thai nhi, quá trình sinh con hoặc sự phát triển của trẻ sơ sinh (xem DỮ LIỆU AN TOÀN TIỀN LÂM SÀNG).

Phụ nữ đang cho con bú

Chưa biết clopidogrel có bài tiết qua sữa mẹ ở người hay không. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc được bài tiết qua sữa. Để phòng ngừa, nên ngưng cho con bú trong quá trình điều trị với clopidogrel.

Khả năng sinh sản

Trong các nghiên cứu trên động vật, clopidogrel không gây ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC

Clopidogrel không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Hộp 3 vỉ x 10 viên (Vỉ Alu/Alu).

Hộp 10 vỉ x 10 viên (Vỉ Alu/Alu).

BẢO QUẢN: Giữ thuốc nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30oC.

HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: BP hiện hành.