
FRETINUM
Rx Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc
Để xa tầm tay trẻ em
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
THÀNH PHẦN
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Thành phần hoạt chất:
Domperidone (dưới dạng domperidone maleate) 10 mg
Thành phần tá dược: Lactose monohydrate 200, microcrystalline cellulose 101, sodium starch glycolate A, pregelatinized starch, magnesium stearate, Opadry II white*.
*Thành phần của Opadry II white gồm polyvinyl alcohol-part hydrolyzed, titanium dioxide, macrogol, talc.
DẠNG BÀO CHẾ
Viên nén bao phim tròn, màu trắng, hai mặt khum, một mặt trơn, một mặt có khắc chữ DOM.
CHỈ ĐỊNH
Fretinum ® được chỉ định để điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn.
LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG
Fretinum ® chỉ nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát nôn và buồn nôn.
Nên uống Fretinum ® trước bữa ăn. Nếu uống sau bữa ăn, thuốc có thể bị chậm hấp thu.
Bệnh nhân nên uống thuốc vào thời gian cố định. Nếu bị quên 1 liều, có thể bỏ qua liều đó và tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình như cũ. Không nên tăng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Thời gian điều trị tối đa không nên vượt quá một tuần.
Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên và cân nặng từ 35 kg trở lên)
Viên 10 mg, có thể dùng lên đến 3 lần/ngày, liều tối đa là 30 mg/ngày.
Bệnh nhân suy gan
Fretinum ® chống chỉ định với bệnh nhân suy gan vừa và nặng (xem mục CHỐNG CHỈ ĐỊNH). Không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ.
Bệnh nhân suy thận
Do nửa đời thải trừ của domperidone bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng nên nếu dùng nhắc lại, số lần đưa thuốc Fretinum ® cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày và hiệu chỉnh liều tùy thuộc mức độ suy thận, và nếu cần có thể giảm liều. Những bệnh nhân điều trị kéo dài nên được đánh giá lại thường xuyên (xem mục CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC và ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC).
Trẻ em
Hiệu quả của domperidone ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được thiết lập (xem mục ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC).
Hiệu quả của domperidone ở trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên và cân nặng dưới 35 kg chưa được thiết lập.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định domperidone trong các trường hợp sau:
- Quá mẫn với domperidone hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- U tuyến yên tiết prolactin.
- Khi việc kích thích vận động dạ dày có thể gây nguy hiểm như đang bị xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột cơ học hoặc thủng tiêu hóa.
- Bệnh nhân suy gan vừa và nặng (xem mục ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC).
- Bệnh nhân đã biết có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt hoặc bệnh nhân đang có bệnh tim như suy tim sung huyết (xem mục CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC).
- Dùng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT (xem mục CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC).
- Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT) (xem mục TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC).
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
Suy thận
Nửa đời thải trừ của domperidone bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng. Trong trường hợp dùng nhắc lại, tần suất dùng domperidone cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày tùy thuộc mức độ suy thận. Có thể hiệu chỉnh liều nếu cần.
Tác dụng trên tim mạch
Domperidone làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ. Trong quá trình giám sát hậu mại, có rất ít báo cáo về kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh liên quan đến sử dụng domperidone. Các báo cáo này bao gồm các bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ gây nhiễu như rối loạn điện giải hay các thuốc dùng đồng thời (xem mục TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC).
Các nghiên cứu dịch tễ cho thấy domperidone có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng hoặc đột tử do tim mạch (xem mục TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC). Nguy cơ này cao hơn đối với bệnh nhân trên 60 tuổi, bệnh nhân dùng liều hàng ngày lớn hơn 30 mg và bệnh nhân dùng đồng thời thuốc kéo dài khoảng QT hoặc thuốc ức chế CYP3A4.
Nên sử dụng domperidone với liều thấp nhất có hiệu quả ở người lớn và trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên.
Chống chỉ định domperidone cho những bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu), nhịp tim chậm hoặc bệnh nhân đang mắc bệnh tim mạch như suy tim sung huyết do tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất (xem mục CHỐNG CHỈ ĐỊNH). Rối loạn điện giải (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu) hoặc nhịp tim chậm đã được biết đến là yếu tố làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim.
Cần ngừng điều trị với domperidone và trao đổi lại với cán bộ y tế nếu có bất kỳ triệu chứng hay dấu hiệu nào liên quan đến rối loạn nhịp tim.
Khuyên bệnh nhân nhanh chóng báo cáo các triệu chứng trên tim mạch.
Sử dụng cùng apomorphine
Chống chỉ định dùng domperidone với các thuốc kéo dài khoảng QT bao gồm apomorphine trừ khi lợi ích đạt được vượt trội so với nguy cơ và chỉ khi các khuyến cáo thận trọng về việc dùng chung được đề cập trong thông tin sử dụng thuốc apomorphine được thực hiện nghiêm túc.
Thận trọng liên quan đến tá dược
Sản phẩm này có chứa lactose, những bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Phụ nữ có thai
Dữ liệu sử dụng domperidone ở phụ nữ có thai còn hạn chế. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính trên hệ sinh sản khi dùng liều gây độc (xem mục DỮ LIỆU AN TOÀN TIỀN LÂM SÀNG). Vì vậy, chỉ dùng domperidone trong thai kỳ khi đánh giá được lợi ích của việc điều trị.
Phụ nữ đang cho con bú
Domperidone bài tiết qua sữa mẹ và trẻ bú mẹ nhận được ít hơn 0,1% liều theo cân nặng của mẹ. Các tác dụng bất lợi, đặc biệt là tác dụng trên tim mạch vẫn có thể xảy ra sau khi trẻ bú sữa mẹ. Cần cân nhắc lợi ích của việc cho trẻ bú sữa mẹ và lợi ích của việc điều trị cho mẹ để quyết định ngừng cho con bú hay ngừng/ tránh điều trị bằng domperidone. Cần thận trọng trong trường hợp có yếu tố nguy cơ làm kéo dài khoảng QT ở trẻ bú mẹ.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC
Domperidone không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC
Con đường chuyển hóa chính của domperidone là qua CYP3A4. Các dữ liệu nghiên cứu in vitro cho thấy sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế mạnh enzym này có thể dẫn đến làm tăng nồng độ domperidone trong huyết tương.
Tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT do tương tác dược động học và/hoặc dược lực học.
Chống chỉ định dùng đồng thời với các thuốc sau:
Các thuốc làm kéo dài khoảng QT:
- Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA (ví dụ: disopyramide, hydroquinidine, quinidine)
- Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (ví dụ: amiodarone, dofetilide, dronedarone, ibutilide, sotalol)
- Một số thuốc chống loạn thần (ví dụ: haloperidol, pimozide, sertindole)
- Một số thuốc chống trầm cảm (ví dụ: citalopram, escitalopram)
- Một số thuốc kháng sinh (ví dụ: erythromycin, levofloxacin, moxifloxacin, spiramycin)
- Một số thuốc kháng nấm (ví dụ: pentamidine)
- Một số thuốc điều trị sốt rét (đặc biệt là halofantrine, lumefantrine)
- Một số thuốc dạ dày – ruột (ví dụ: cisapride, dolasetron, prucalopride)
- Một số thuốc kháng histamine (ví dụ: mequitazine, mizolastine)
- Một số thuốc điều trị ung thư (ví dụ: toremifene, vandetanib, vincamine)
- Một số thuốc khác (ví dụ: bepridil, diphemanil, methadone)
- (xem mục CHỐNG CHỈ ĐỊNH)
- Apomorphine trừ khi lợi ích đạt được vượt trội so với nguy cơ và chỉ khi các khuyến cáo thận trọng về việc dùng chung được đề cập trong thông tin sử dụng thuốc apomorphine được thực hiện nghiêm túc.
Chất ức chế CYP3A4 mạnh (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT), ví dụ:
- Thuốc ức chế protease
- Thuốc chống nấm toàn thân nhóm azole
- Một số thuốc nhóm macrolide (erythromycin, clarithromycin, telithromycin)
- (xem mục CHỐNG CHỈ ĐỊNH)
Không khuyến cáo dùng đồng thời với các thuốc sau
Thuốc ức chế CYP3A4 trung bình, ví dụ: diltiazem, verapamil và một số thuốc nhóm macrolide (xem mục CHỐNG CHỈ ĐỊNH)
Sử dụng thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc sau
Thuốc chậm nhịp tim, thuốc làm giảm kali máu, và một số thuốc macrolide sau góp phần làm kéo dài khoảng QT: azithromycin và roxithromycin (chống chỉ định clarithromycin do là thuốc ức chế CYP3A4 mạnh).
Danh sách các chất ở trên là các thuốc đại diện và không đầy đủ.
Các nghiên cứu tương tác dược động học, dược lực học in vivo riêng rẽ với ketoconazole đường uống hoặc erythromycin đường uống ở các đối tượng khỏe mạnh đã chứng minh các thuốc này ức chế đáng kể quá trình chuyển hóa bước đầu qua trung gian CYP3A4 của domperidone.
Với kết hợp domperidone đường uống 10 mg x 4 lần/ngày và ketoconazole 200 mg x 2 lần/ngày, khoảng QT kéo dài trung bình 9,8 mili giây trong thời gian quan sát, với những thay đổi ở từng thời điểm khác nhau trong khoảng 1,2 đến 17,5 mili giây. Với kết hợp domperidone 10 mg x 4 lần/ngày và erythromycin đường uống 500 mg x 3 lần/ngày, khoảng QT kéo dài trung bình 9,9 mili giây trong thời gian quan sát, với những thay đổi ở từng thời điểm khác nhau trong khoảng 1,6 đến 14,3 mili giây. Cmax và AUC của domperidone ở trạng thái ổn định tăng khoảng 3 lần trong các nghiên cứu tương tác này. Trong các nghiên cứu này, đơn trị liệu domperidone đường uống 10 mg x 4 lần/ngày làm tăng khoảng QT trung bình 1,6 mili giây (trong nghiên cứu với ketoconazole) và 2,5 mili giây (trong nghiên cứu với erythromycin), trong khi đơn trị liệu ketoconazole (200 mg x 2 lần/ngày) làm tăng khoảng QT lần lượt 3,8 và 4,9 mili giây trong khoảng thời gian quan sát.
Tính tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC
Tính an toàn của domperidone đã được đánh giá trong các thử nghiệm lâm sàng và kinh nghiệm sau khi lưu hành thuốc. Các thử nghiệm lâm sàng bao gồm 1.275 bệnh nhân bị khó tiêu, trào ngược dạ dày – thực quản, hội chứng ruột kích thích, buồn nôn và nôn hoặc các tình trạng liên quan khác trong 31 nghiên cứu mù đôi, đối chứng với giả dược. Tất cả các bệnh nhân đều từ 15 tuổi trở lên và được dùng ít nhất 1 liều domperidone. Tổng liều hàng ngày trung bình là 30 mg (khoảng liều 10 – 80 mg), trong khoảng thời gian trung bình 28 ngày (1 – 28 ngày). Các nghiên cứu ở bệnh nhân liệt dạ dày do đái tháo đường hoặc các triệu chứng thứ phát sau hóa trị liệu hoặc bệnh parkinson đã được loại trừ.
Tần suất được định nghĩa như sau: Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến <1/10); ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000), chưa rõ tần suất (không ước tính được từ dữ liệu sẵn có).
| Hệ cơ quan | Tác dụng không mong muốn và tần suất | ||
|---|---|---|---|
| Thường gặp | Ít gặp | Chưa rõ tần suất | |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Phản ứng phản vệ (bao gồm sốc phản vệ) | ||
| Rối loạn tâm thần | Mất ham muốn tình dục Lo lắng | Kích động Căng thẳng | |
| Rối loạn hệ thần kinh | Lơ mơ Đau đầu | Co giật Rối loạn ngoại tháp Cơn vận nhãn | |
| Rối loạn mắt | |||
| Rối loạn tim (xem mục CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC) | Loạn nhịp thất Đột tử do tim mạch Kéo dài khoảng QT Xoắn đỉnh | ||
| Rối loạn tiêu hóa | Khô miệng | Tiêu chảy | |
| Rối loạn da và mô dưới da | Phát ban Ngứa | Mày đay Phù mạch | |
| Rối loạn thận, tiết niệu | Bí tiểu | ||
| Rối loạn hệ sinh sản và vú | Tăng tiết sữa Đau ngực Vú tăng nhạy cảm | Vú to ở nam giới Mất kinh nguyệt | |
| Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc | Suy nhược | ||
| Xét nghiệm | Xét nghiệm chức năng gan bất thường Tăng prolactin máu | ||
Trong 45 nghiên cứu sử dụng domperidone với liều cao hơn, trong thời gian dài hơn và cho các chỉ định bổ sung bao gồm liệt dạ dày do đái tháo đường, tần suất các tác dụng phụ (ngoài khô miệng) cao hơn đáng kể. Điều này đặc biệt rõ ràng đối với các sự kiện có thể dự đoán được về mặt dược lý liên quan đến tăng prolactin. Ngoài các phản ứng được liệt kê ở trên, chứng mất tiết sữa, tiết dịch vú, phì đại vú, sưng vú, trầm cảm, quá mẫn cảm, rối loạn tiết sữa và kinh nguyệt không đều cũng được ghi nhận.
Báo cáo phản ứng có hại
Báo cáo phản ứng có hại sau khi thuốc được cấp phép lưu hành rất quan trọng để tiếp tục giám sát cân bằng lợi ích/nguy cơ của thuốc. Cán bộ y tế cần báo cáo tất cả phản ứng có hại về Trung tâm Quốc gia hoặc Trung tâm khu vực về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Triệu chứng
Các triệu chứng quá liều bao gồm kích động, rối loạn nhận thức, co giật, mất định hướng, ngủ gà và phản ứng ngoại tháp.
Xử trí
Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho domperidone. Trong trường hợp quá liều, cần thực hiện các biện pháp điều trị triệu chứng ngay lập tức. Rửa dạ dày hoặc dùng than hoạt có thể hữu dụng. Nên theo dõi điện tâm đồ do có khả năng kéo dài khoảng QT. Cần theo dõi chặt chẽ và điều trị hỗ trợ cho bệnh nhân.
Các thuốc kháng choline hoặc thuốc điều trị parkinson có thể giúp ích trong việc kiểm soát các phản ứng ngoại tháp.
ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC
Nhóm dược lý: Thuốc chống nôn
Mã ATC: A03FA03
Cơ chế tác dụng
Domperidone là chất đối kháng thụ thể dopamine với đặc tính chống nôn. Domperidone không dễ dàng qua được hàng rào máu não. Ở người sử dụng domperidone, đặc biệt là người lớn, tác dụng phụ ngoại tháp rất hiếm gặp, nhưng domperidone thúc đẩy sự tiết prolactin tại tuyến yên. Tác dụng chống nôn có thể do sự phối hợp của tác động ngoại biên (tăng vận động dạ dày) và việc kháng thụ thể dopamine tại vùng cảm ứng hóa thụ thể CTZ (chemoreceptor trigger zone) nằm ở ngoài hàng rào máu não ở vùng kiểm soát nôn của hành tủy. Nghiên cứu trên động vật cho thấy nồng độ thấp trong não, chỉ rõ tác dụng của domperidone chủ yếu trên các thụ thể dopamine ngoại biên.
Nghiên cứu ở người cho thấy uống domperidone làm gia tăng trương lực ở thực quản dưới, cải thiện vận động vùng hang vị tá tràng và thúc đẩy nhanh quá trình làm rỗng dạ dày. Thuốc không ảnh hưởng lên sự tiết của dạ dày.
Một nghiên cứu kỹ lưỡng về khoảng QT đã được thực hiện. Nghiên cứu này là thử nghiệm kiểm chứng khoa học bao gồm thuốc so sánh có hoạt tính và giả dược thực hiện trên người khỏe mạnh với liều lên đến 80 mg/ngày (10 mg hoặc 20 mg 4 lần mỗi ngày). Nghiên cứu cho thấy một sự khác biệt tối đa về sự thay đổi so với ban đầu của khoảng QT giữa domperidone và giả dược tính theo giá trị trung bình bình phương nhỏ nhất là 3,4 mili giây cho mức liều 20 mg domperidone 4 lần/ngày ở ngày thứ 4, và khoảng tin cậy 90% hai bên (1,0 đến 5,9 mili giây) đã không vượt quá 10 mili giây. Không có ảnh hưởng lên khoảng QT liên quan về mặt lâm sàng được quan sát thấy trong nghiên cứu này khi domperidone được dùng lên đến 80 mg/ngày (hơn 2 lần mức liều tối đa được khuyến cáo).
Tuy nhiên, 2 nghiên cứu tương tác thuốc-thuốc trước đó đã chỉ ra một vài bằng chứng kéo dài khoảng QT khi dùng domperidone đơn trị liệu (10 mg x 4 lần/ngày). Sự khác biệt trung bình tương ứng lớn nhất về thời gian của khoảng QTcF giữa domperidone và giả dược tương ứng là 5,4 mili giây (khoảng tin cậy 95%: -1,7 đến 12,4) và 7,5 mili giây (khoảng tin cậy 95%: 0,6 đến 14,4).
Nghiên cứu lâm sàng ở trẻ sơ sinh và trẻ em từ 12 tuổi trở xuống
Một nghiên cứu tiền cứu, đa trung tâm, ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng với giả dược, được thực hiện để đánh giá tính an toàn và hiệu quả của domperidone ở 292 trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi (trung bình là 7 tuổi) bị viêm dạ dày ruột cấp tính. Ngoài điều trị bù nước bằng đường uống, các đối tượng ngẫu nhiên được dùng hỗn dịch uống domperidone với liều 0,25 mg/kg (tối đa 30 mg domperidone/ngày), hoặc giả dược, 3 lần một ngày, trong tối đa 7 ngày. Nghiên cứu này không đạt được mục tiêu chính, đó là chứng minh rằng hỗn dịch domperidone cộng với bù nước đường uống có hiệu quả hơn giả dược cộng với bù nước đường uống trong việc giảm cơn nôn trong 48 giờ đầu tiên sau lần điều trị đầu tiên (xem mục LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG).
ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC
Hấp thu
Domperidone hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 1 giờ. Giá trị Cmax và AUC của domperidone tăng tỷ lệ với liều trong khoảng liều từ 10 mg đến 20 mg. Quan sát thấy giá trị AUC của domperidone tích lũy 2 đến 3 lần với liều domperidone được lặp lại 4 lần mỗi ngày (mỗi 5 giờ) trong 4 ngày.
Sinh khả dụng đường uống của domperidone thấp (khoảng 15%) do chuyển hóa bước đầu mạnh ở thành ruột và gan. Mặc dù sinh khả dụng của domperidone có gia tăng ở người khỏe mạnh khi uống sau bữa ăn, nhưng bệnh nhân có vấn đề về tiêu hóa nên uống domperidone trước khi ăn 15 – 30 phút. Độ acid trong dạ dày giảm làm giảm sự hấp thu domperidone. Sinh khả dụng đường uống bị giảm nếu trước đó bệnh nhân uống đồng thời cimetidine và sodium bicarbonate. Thời gian đạt đỉnh hấp thu bị kéo dài và AUC tăng khi dùng thuốc sau bữa ăn.
Phân bố
Domperidone đường uống dường như không tích lũy hay tự chuyển hóa; nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 90 phút là 21 ng/ml sau 2 tuần uống liều 30 mg/ngày, gần bằng mức 18 ng/ml đạt được sau khi uống liều đầu tiên. Domperidone gắn kết 91% – 93% với protein huyết tương. Các nghiên cứu về phân bố với thuốc đánh dấu phóng xạ trên động vật cho thấy thuốc được phân bố rộng rãi trong các mô cơ thể nhưng với nồng độ thấp trong não. Một lượng nhỏ thuốc đi qua nhau thai ở chuột.
Chuyển hóa
Domperidone trải qua quá trình chuyển hóa nhanh và mạnh tại gan bằng sự hydroxyl hóa và khử N-alkyl. Các thí nghiệm về chuyển hóa trên in vitro với các chất ức chế biết trước cho thấy CYP3A4 là dạng chính của cytochrom P450 liên quan đến sự khử N-alkyl của domperidone, trong khi CYP3A4, CYP1A2, CYP2E1 liên quan đến sự hydroxyl hóa nhân thơm của domperidone.
Thải trừ
Thải trừ qua nước tiểu và phân lần lượt là 31% và 66% liều uống. Một phần nhỏ của thuốc được thải trừ ở dạng không đổi (10% qua phân và khoảng 1% qua nước tiểu). Nửa đời thải trừ trong huyết tương sau khi uống liều đơn là 7 – 9 giờ ở người khỏe mạnh nhưng kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận nặng.
Suy gan
Ở bệnh nhân suy gan vừa (chỉ số Pugh từ 7 đến 9, Child-Pugh B), giá trị AUC và Cmax của domperidone cao hơn ở người khỏe mạnh lần lượt là 2,9 và 1,5 lần. Tỷ lệ không gắn kết tăng 25% và thời gian bán thải kéo dài 15 đến 23 giờ. Bệnh nhân suy gan nhẹ có nồng độ thuốc thấp hơn một chút so với người khỏe mạnh dựa trên Cmax và AUC, không có sự thay đổi về gắn kết với protein hay nửa đời thải trừ. Không có nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan nặng. Chống chỉ định domperidone trên bệnh nhân suy gan vừa hoặc nặng (xem mục CHỐNG CHỈ ĐỊNH).
Suy thận
Ở người suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút/1,73m2), nửa đời thải trừ của domperidone tăng từ 7,4 đến 20,8 giờ, nhưng nồng độ thuốc trong huyết tương thấp hơn ở người tình nguyện khỏe mạnh. Vì thuốc ở dạng không đổi được bài tiết qua thận với lượng rất ít (khoảng 1%) nên có thể không cần điều chỉnh liều khi uống liều duy nhất trên bệnh nhân suy thận. Tuy nhiên, khi dùng liều lặp lại, nên giảm tần suất dùng xuống còn 1 hoặc 2 lần mỗi ngày tùy thuộc vào mức độ suy thận và có thể cần giảm liều.
Trẻ em
Không có dữ liệu dược động học trên trẻ em.
DỮ LIỆU AN TOÀN TIỀN LÂM SÀNG
Các nghiên cứu về điện sinh lý học in vitro và in vivo cho thấy một nguy cơ trung bình của domperidone có thể làm kéo dài khoảng QT trên người. Trong các thử nghiệm in vitro trên các tế bào được phân lập lai tạo với gen hERG ở người và trên các tế bào được phân lập của chuột lang, chỉ số phơi nhiễm dao động từ 26-47 lần, được dựa trên các giá trị IC50 ức chế qua kênh ion IKr khi so sánh với nồng độ tự do trong huyết tương ở người sau khi uống liều tối đa hàng ngày 10 mg 3 lần một ngày. Biên độ an toàn cho việc kéo dài thời gian điện thế hoạt động trong các thử nghiệm in vitro trên các mô tim được phân lập vượt quá 45 lần nồng độ tự do trong huyết tương ở người tại mức liều tối đa hàng ngày (10 mg 3 lần mỗi ngày). Biên độ an toàn trong các mô hình in vitro về loạn nhịp tim (thử nghiệm phân lập mô tim bị ứ dịch Langendorff) vượt quá nồng độ tự do trong huyết tương ở người tại mức liều tối đa hàng ngày (10 mg 3 lần mỗi ngày) từ 9 đến 45 lần. Trong các mô hình in vivo, không có mức độ ảnh hưởng trên kéo dài khoảng QT ở chó và loạn nhịp tim trên thỏ thí nghiệm nhạy cảm với xoắn đỉnh vượt quá nồng độ tự do trong huyết tương ở người tại mức liều tối đa hàng ngày (10 mg 3 lần mỗi ngày) lớn hơn tương ứng 22 lần và 435 lần. Trong các mô hình chuột lang gây mê sau khi truyền tĩnh mạch chậm, không thấy có ảnh hưởng lên khoảng QT tại tổng nồng độ trong huyết tương là 45,4 ng/mL mà cao hơn gấp 3 lần tổng nồng độ trong huyết tương trên ở người tại mức liều tối đa hàng ngày (10 mg 3 lần mỗi ngày). Sự tương quan với các nghiên cứu sau này trên người khi dùng domperidone đường uống là không chắc chắn.
Khi có sự hiện diện của chất ức chế sự chuyển hóa qua CYP3A4, nồng độ tự do trong huyết tương của domperidone có thể tăng lên gấp 3 lần.
Ở mức liều cao, liều gây độc cho sinh sản (hơn 40 lần liều khuyến cáo trên người), ảnh hưởng gây quái thai được quan sát thấy trên chuột cống. Không có dị tật thai được tìm thấy ở chuột thường và trên thỏ.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 10 vỉ x 10 viên (Vỉ Al-PVC).
BẢO QUẢN: Giữ thuốc nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30oC.
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: BP hiện hành.
LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG
FRETINUM chỉ nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát nôn và buồn nôn.
Nên uống FRETINUM trước bữa ăn. Nếu uống sau bữa ăn, thuốc có thể bị chậm hấp thu.
Bệnh nhân nên uống thuốc vào thời gian cố định. Nếu bị quên 1 liều, có thể bỏ qua liều đó và tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình như cũ. Không nên tăng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Thời gian điều trị tối đa không nên vượt quá một tuần.
Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên và cân nặng từ 35 kg trở lên)
Viên 10 mg, có thể dùng lên đến 3 lần/ngày, liều tối đa là 30 mg/ngày.
Bệnh nhân suy gan
FRETINUM chống chỉ định với bệnh nhân suy gan vừa và nặng (xem mục CHỐNG CHỈ ĐỊNH). Không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ.
Bệnh nhân suy thận
Do nửa đời thải trừ của domperidone bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng nên nếu dùng nhắc lại, số lần đưa thuốc FRETINUM cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày và hiệu chỉnh liều tùy thuộc mức độ suy thận, và nếu cần có thể giảm liều. Những bệnh nhân điều trị kéo dài nên được đánh giá lại thường xuyên (xem mục CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC và ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC).
Trẻ em
Hiệu quả của domperidone ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được thiết lập (xem mục ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC).
Hiệu quả của domperidone ở trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên và cân nặng dưới 35 kg chưa được thiết lập.
CHỈ ĐỊNH
FRETINUM được chỉ định để điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định domperidone trong các trường hợp sau:
- Quá mẫn với domperidone hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- U tuyến yên tiết prolactin.
- Khi việc kích thích vận động dạ dày có thể gây nguy hiểm như đang bị xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột cơ học hoặc thủng tiêu hóa.
- Bệnh nhân suy gan vừa và nặng (xem mục ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC).
- Bệnh nhân đã biết có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt hoặc bệnh nhân đang có bệnh tim như suy tim sung huyết (xem mục CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC).
- Dùng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT (xem mục CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC).
- Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT) (xem mục TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC).
Xác nhận thông tin
Nếu bạn là cán bộ y tế
Đây là những nội dung tóm tắt hướng dẫn sử dụng thuốc. Vui lòng xem tờ hướng dẫn sử dụng để có đầy đủ thông tin.
Nếu bạn là Người sử dụng thuốc
Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để được hướng dẫn sử dụng thuốc.





