
FREBAMOL 400/500
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Rx Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc
FREBAMOL 400/500
Methocarbamol 400 mg, paracetamol 500 mg
Viên nén bao phim
Để xa tầm tay trẻ em
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
THÀNH PHẦN
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Thành phần hoạt chất: Methocarbamol 400 mg, paracetamol 500 mg.
Thành phần tá dược: Pregelatinised starch, sodium starch glycolate A, croscarmellose sodium, povidone K30, stearic acid, glyceryl distearate, colloidal silicon dioxide, talc, magnesium stearate, Opadry TF white.
Thành phần của Opadry TF white: Calcium carbonate, isomalt, HPMC 2910/Hypromellose
(6 mPas), HPMC 2910/Hypromellose (15 mPas), medium chain triglycerides.
DẠNG BÀO CHẾ
Viên nén bao phim dài, màu trắng đến trắng ngà, hai mặt khum, một mặt trơn, một mặt có khắc gạch ngang.
CHỈ ĐỊNH
Giảm đau hiệu quả trong các trường hợp liên quan đến co thắt cơ như đau lưng, căng cơ cổ, căng cơ và bong gân.
LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG
Liều dùng
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 2 viên mỗi 6 giờ. Không dùng quá 8 viên/ngày.
Trẻ em dưới 12 tuổi: Không khuyến cáo.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Không bẻ đôi viên thuốc. Bệnh nhân nên được chỉ định thuốc có dạng bào chế với hàm lượng thích hợp với liều dùng được chỉ định.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Quá mẫn với hoạt chất (methocarbamol, paracetamol) hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
- Tình trạng hôn mê hoặc tiền hôn mê.
- Tổn thương não.
- Tiền sử co giật hoặc động kinh.
- Bệnh nhược cơ.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
Việc sử dụng đồng thời nhiều loại thuốc có chứa paracetamol có thể dẫn đến ngộ độc. Bệnh nhân cần được cảnh báo về nguy cơ ngộ độc do dùng đồng thời nhiều loại thuốc có chứa paracetamol. Ngộ độc do paracetamol có thể xảy ra do dùng quá liều một lần hoặc do tích lũy sau khi dùng lặp lại liều cao paracetamol.
Nên thận trọng khi dùng thuốc này, tránh điều trị kéo dài ở những bệnh nhân thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenase, thiếu máu, bệnh tim hoặc phổi.
Sử dụng thuốc ở những bệnh nhân thường xuyên uống rượu (ba ly rượu trở lên mỗi ngày) có thể gây tổn thương gan. Người nghiện rượu mạn tính không nên dùng quá 2 g paracetamol mỗi ngày (tối đa 5 viên mỗi ngày). Trong thời gian điều trị bằng paracetamol không nên uống rượu.
Cần thận trọng ở những bệnh nhân hen suyễn nhạy cảm với acid acetylsalicylic, vì đã có báo cáo co thắt phế quản nhẹ sau khi uống paracetamol (phản ứng chéo); mặc dù phản ứng này chỉ được báo cáo ở một số ít bệnh nhân nhưng nó có thể dẫn đến các phản ứng nghiêm trọng, đặc biệt sau khi dùng liều cao.
Phản ứng phụ nghiêm trọng trên da mặc dù tỉ lệ mắc phải là không cao nhưng nghiệm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng bao gồm hội chứng Stevens-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc: Toxic Epidermal Necrolysis (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính: Acute Generalized Exanthematous Pustulosis (AGEP).
Triệu chứng của các hội chứng nêu trên được mô tả như sau:
- Hội chứng Stevens-Johnson (SJS): Là dị ứng thuốc thể bọng nước, bọng nước khu trú ở quanh các hốc tự nhiên: mắt, mũi, miệng, tai, bộ phận sinh dục và hậu môn. Ngoài ra có thể kèm sốt cao, viêm phổi, rối loạn chức năng gan, thận. Chẩn đoán hội chứng Stevens-Johnson khi có ít nhất 2 hốc tự nhiên bị tổn thương.
- Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN): Là thể dị ứng thuốc nặng nhất, gồm:
- Các tổn thương đa dạng ở da: Ban dạng sởi, ban dạng tinh hồng nhiệt, hồng ban hoặc các bọng nước bùng nhùng, các tổn thương nhanh chóng lan tỏa khắp người.
- Tổn thương niêm mạc mắt: Viêm giác mạc, viêm kết mạc mủ, loét giác mạc.
- Tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa: Viêm miệng, trợt niêm mạc miệng, loét hầu, họng, thực quản, dạ dày, ruột.
- Tổn thương niêm mạc đường sinh dục, tiết niệu.
- Ngoài ra còn có các triệu chứng toàn thân trầm trọng như sốt, xuất huyết đường tiêu hóa, viêm phổi, viêm cầu thận, viêm gan,…, tỷ lệ tử vong cao 15 – 30%.
- Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP): Mụn mủ vô trùng nhỏ phát sinh trên nền hồng ban lan rộng. Tổn thương thường xuất hiện ở các nếp gấp như nách, bẹn và mặt, sau đó có thể lan rộng toàn thân. Triệu chứng toàn thân thường có là sốt, xét nghiệm máu bạch cầu múi trung tính tăng cao.
Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kì dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sử dụng thuốc. Người đã từng bị các phản ứng trên da nghiêm trọng do paracetamol gây ra thì không được dùng thuốc trở lại và khi đến khám chữa bệnh cần phải thông báo cho nhân viên y tế biết về vấn đề này.
Đối tượng đặc biệt
Suy thận và suy gan
Sử dụng thuốc thận trọng ở bệnh nhân bị suy thận hoặc suy gan.
Nên thận trọng khi sử dụng methocarbamol ở bệnh nhân suy thận và suy gan, tránh điều trị lâu dài.
Bệnh nhân suy thận nên tham khảo bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc này vì có thể cần phải điều chỉnh liều. Trong trường hợp suy thận nặng, việc sử dụng paracetamol không thường xuyên có thể chấp nhận được nhưng dùng liều cao kéo dài có thể làm tăng nguy cơ tác dụng có hại ở gan và thận.
Thận trọng khi sử dụng paracetamol cho bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình (bao gồm hội chứng Gilbert), suy gan nặng (Child-Pugh > 9), viêm gan cấp tính, thiếu hụt glutathion, mất nước, suy dinh dưỡng mạn tính và có tiền sử lạm dụng rượu và điều trị đồng thời với thuốc gây cảm ứng men gan.
Ảnh hưởng đến các xét nghiệm chẩn đoán
Paracetamol có thể cản trở xét nghiệm acid uric và glucose.
Methocarbamol có thể gây nhiễu màu trong một số xét nghiệm như acid 5- hydroxyindolacetic (5-HIAA) sử dụng thuốc thử nitrosoaphthol và xét nghiệm acid vanillymandelic trong nước tiểu (VMA), sử dụng phương pháp Gitlow. Ở một số bệnh nhân, sự thay đổi màu sắc của mẫu nước tiểu trong quá trình bảo quản, chuyển sang màu nâu, đen, xanh lam hoặc xanh lục cũng đã được báo cáo.
Thận trọng liên quan đến tá dược
Sản phẩm có chứa isomalt có thể có tác dụng nhuận tràng nhẹ.
Sản phẩm có chứa ít hơn 1 mmol natri trong mỗi viên và cơ bản được xem là không có natri.
TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC
Methocarbamol
Methocarbamol có thể làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế và kích thích hệ thần kinh trung ương khác, bao gồm rượu, barbiturate, thuốc gây mê và thuốc ức chế sự thèm ăn.
Methocarbamol cũng có thể làm tăng tác dụng của thuốc kháng cholinergic, như atropine và một số thuốc hướng tâm thần.
Methocarbamol có thể ức chế tác dụng của pyridostigmine bromide. Vì vậy, nên thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân mắc bệnh nhược cơ được điều trị bằng thuốc ức chế acetylcholinesterase.
Paracetamol
Paracetamol được chuyển hóa ở gan và các chất chuyển hóa gây độc cho gan có thể tương tác với các chế phẩm thuốc có cùng đường chuyển hóa.
Những thuốc này gồm:
Thuốc chống đông máu (acenocoumarol, warfarin)
Dùng lâu dài với liều cao hơn 2 g/ngày với các thuốc này có thể làm tăng tác dụng chống đông máu của chúng. Điều này dường như là do sự giảm các yếu tố đông máu phụ thuộc vitamin K do ức chế các enzym tham gia vào quá trình tổng hợp chúng ở gan. Tương tác giữa paracetamol và thuốc chống đông máu đường uống có thể làm tăng tác dụng chống đông máu, làm tăng nguy cơ chảy máu. Do sự liên quan rõ ràng về mặt lâm sàng còn hạn chế ở liều dưới 2 g/ngày, nên dùng paracetamol được coi là phương pháp điều trị thay thế cho thuốc giảm đau salicylate ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc chống đông máu. Tuy nhiên ở những bệnh nhân này chỉ số INR cần được kiểm soát định kỳ.
Rượu
Tăng độc tính của paracetamol, có thể do gây ra sự sản xuất các chất chuyển hóa gây độc cho gan ở gan.
Thuốc kháng cholinergic (glycopyrronium, propantheline)
Giảm tốc độ làm rỗng dạ dày dẫn đến giảm hấp thu paracetamol và có thể làm giảm tác dụng của thuốc.
Thuốc chống co giật (phenytoin, phenobarbital, methylphenobarbital, primidone)
Giảm sinh khả dụng của paracetamol và tăng độc tính trên gan sau khi dùng quá liều, do cảm ứng chuyển hóa ở gan.
Thuốc lợi tiểu quai
Tác dụng của thuốc lợi tiểu có thể giảm do paracetamol có thể làm giảm sự bài tiết qua thận của prostaglandin và hoạt động của renin trong huyết tương.
Isoniazid
Giảm độ thanh thải của paracetamol, có thể làm tăng tác dụng và/hoặc độc tính của nó bằng cách ức chế chuyển hóa ở gan.
Lamotrigine
Giảm sinh khả dụng của lamotrigine và có thể giảm tác dụng của nó do có thể gây cảm ứng chuyển hóa ở gan.
Metoclopramide và domperidone
Những thuốc này làm tăng hấp thu paracetamol ở ruột non do tác dụng làm rỗng dạ dày và do đó làm chậm thời gian khởi phát tác dụng.
Probenecid
Làm tăng nửa đời thải trừ trong huyết tương của paracetamol bằng cách giảm sự thoái hóa và bài tiết qua nước tiểu của các chất chuyển hóa của nó.
Propranolol
Tăng nồng độ trong huyết tương của paracetamol do có thể gây ức chế chuyển hóa ở gan.
Rifampicin
Tăng độ thanh thải paracetamol và hình thành các chất chuyển hóa gây độc cho gan do có thể gây cảm ứng chuyển hóa ở gan.
Nhựa trao đổi ion (cholestyramine)
Giảm hấp thu paracetamol và có thể ức chế tác dụng của thuốc do sự kết dính của paracetamol trong ruột.
Chloramphenicol
Tăng độc tính của chloramphenicol do có thể ức gây chế chuyển hóa ở gan.
Zidovudine (AZT)
Dùng đồng thời với paracetamol làm tăng nguy cơ giảm bạch cầu (giảm bạch cầu trung tính). Vì vậy, không nên dùng paracetamol cùng với AZT, trừ khi có chỉ định của bác sĩ.
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Phụ nữ có thai
Paracetamol đi qua hàng rào nhau thai.
Chưa có nghiên cứu nào được thực hiện với methocarbamol trên khả năng sinh sản ở động vật. Không biết liệu methocarbamol có thể gây hại cho thai nhi hoặc ảnh hưởng đến khả năng sinh sản khi dùng cho phụ nữ mang thai hay không.
Tính an toàn của methocarbamol liên quan đến các tác dụng có hại có thể xảy ra trên sự phát triển của thai nhi chưa được thiết lập. Các trường hợp riêng biệt về dị tật thai nhi và dị tật bẩm sinh sau khi tiếp xúc với methocarbamol trong tử cung đã được mô tả.
Methocarbamol không được khuyến cáo cho phụ nữ mang thai hoặc phụ nữ dự định có thai, đặc biệt là trong giai đoạn đầu của thai kỳ, trừ khi lợi ích vượt trội hơn so với nguy cơ có thể xảy ra.
Phụ nữ cho con bú
Methocarbamol và/hoặc chất chuyển hóa của nó được bài tiết qua sữa động vật (chó). Tuy nhiên, không biết liệu methocarbamol hoặc chất chuyển hóa của nó có được bài tiết qua sữa mẹ hay không.
Paracetamol được bài tiết qua sữa mẹ nhưng với lượng không đáng kể về mặt lâm sàng.
Vì vậy, cần thận trọng khi dùng thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC
Thuốc này có thể gây buồn ngủ. Theo đó, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc trừ khi chắc chắn rằng khả năng của mình không bị ảnh hưởng, đặc biệt nếu dùng đồng thời với các thuốc khác cũng có thể gây buồn ngủ.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC
Methocarbamol
Không thể ước tính tần suất các tác dụng không mong muốn do dùng methocarbamol. Các tác dụng không mong muốn được báo cáo sau khi sử dụng methocarbamol:
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu.
Rối loạn hệ thần kinh: Căng thẳng, mệt mỏi, lo lắng, run rẩy, mất trí nhớ, lú lẫn, chóng mặt hoặc choáng váng, buồn ngủ, mất ngủ, giảm trương lực cơ, co giật (bao gồm động kinh co giật – co cứng).
Các giác quan đặc biệt: Nhìn đôi, nhìn mờ, viêm kết mạc kèm nghẹt mũi, rung giật nhãn cầu, vị giác có vị kim loại.
Rối loạn tim: Nhịp tim chậm, đỏ bừng, hạ huyết áp, ngất xỉu.
Rối loạn tiêu hóa: Khó tiêu, buồn nôn, nôn, rối loạn vị giác.
Rối loạn gan mật: Vàng da (bao gồm vàng da ứ mật).
Rối loạn chung: Phù mạch thần kinh, phản ứng phản vệ, sốt, nhức đầu.
Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa, phát ban, nổi mày đay.
Paracetamol
Các tác dụng không mong muốn liên quan đến paracetamol thường hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến
< 1/1.000) hoặc rất hiếm gặp (< 1/10.000) và thường nhẹ. Các tác dụng không mong muốn được báo cáo thường xuyên nhất trong quá trình sử dụng paracetamol là độc tính với gan, độc tính trên thận, rối loạn máu, hạ đường huyết và viêm da dị ứng.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
Rất hiếm gặp: Giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu tán huyết.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Rất hiếm gặp: Hạ đường huyết.
Rối loạn tim
Hiếm gặp: Hạ huyết áp.
Rối loạn gan mật
Hiếm gặp: Tăng nồng độ transaminase gan.
Rất hiếm gặp: Độc tính gan (vàng da).
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
Rất hiếm gặp: Co thắt phế quản.
Rối loạn da và mô dưới da
Rất hiếm gặp: Viêm da dị ứng.
Các phản ứng phụ nghiêm trọng trên da bao gồm: Hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hoại tử biểu bì nhiễm độc đã được báo cáo là rất hiếm gặp.
Rối loạn thận và tiết niệu:
Rất hiếm gặp: Niệu mủ vô khuẩn (nước tiểu sẫm màu), tác dụng không mong muốn trên thận đặc biệt khi dùng quá liều.
Rối loạn chung
Hiếm gặp: Khó chịu trong người.
Rất hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn, phát ban hoặc nổi mày đay, phù mạch, sốc phản vệ.
Báo cáo tác dụng không mong muốn của thuốc
Bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc hoặc báo cáo các phản ứng có hại của thuốc về Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc. Các bác sĩ, dược sĩ phải báo cáo bất kỳ tác dụng không mong muốn của thuốc về Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Triệu chứng
Methocarbamol
Có rất ít thông tin về độc tính cấp tính của methocarbamol. Các trường hợp quá liều methocarbamol được báo cáo xảy ra khi dùng đồng thời rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác và bao gồm các triệu chứng sau: buồn nôn, chóng mặt, nhìn mờ, hạ huyết áp, co giật và hôn mê. Các trường hợp đặc biệt dùng nhiều hơn 22 – 30 gam methocarbamol mà không gây độc tính nghiêm trọng hoặc vẫn sống sót/ hồi phục sau khi uống 30 – 50 g đã được báo cáo. Trong cả hai trường hợp, triệu chứng chính là buồn ngủ cực độ. Điều trị có triệu chứng và bệnh nhân hồi phục mà không có tác dụng không mong muốn nào khác. Tuy nhiên, đã có báo cáo các trường hợp quá liều gây tử vong.
Điều trị quá liều methocarbamol bao gồm điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Các biện pháp hỗ trợ bao gồm giữ đường thở thông thoáng, theo dõi bài tiết nước tiểu và các dấu hiệu sinh tồn cũng như truyền dịch tĩnh mạch nếu cần thiết. Hiệu quả của việc thẩm phân máu trong trường hợp quá liều này chưa được rõ.
Paracetamol
Các triệu chứng của quá liều paracetamol bao gồm chóng mặt, nôn, chán ăn, vàng da, đau bụng, suy thận và suy gan. Sau khi dùng quá liều, bệnh nhân phải nhanh chóng được đưa đến cơ sở y tế, ngay cả khi không có triệu chứng hoặc dấu hiệu đáng kể nào xuất hiện. Mặc dù các dấu hiệu và triệu chứng có thể gây tử vong không xuất hiện ngay sau khi dùng quá liều, mà vào ngày thứ ba trở đi. Tử vong có thể do hoại tử gan. Suy thận cấp cũng có thể xảy ra.
Quá liều paracetamol có bốn giai đoạn, bắt đầu sau khi dùng quá liều:
- Giai đoạn I (12 – 24 giờ): buồn nôn, nôn, toát mồ hôi và chán ăn.
- Giai đoạn II (24 – 48 giờ): cải thiện lâm sàng; nồng độ AST, ALT, bilirubin và prothrombin tăng.
- Giai đoạn III (72 – 96 giờ): độc tính trên gan đạt đỉnh điểm; giá trị AST là 20.000 có thể xảy ra.
- Giai đoạn IV (7 – 8 ngày): hồi phục.
Nhiễm độc gan có thể xảy ra. Liều gây độc tối thiểu ở người lớn là 6 g và trên 100 mg/kg thể trọng ở trẻ em. Liều cao hơn 20 – 25 g có khả năng gây tử vong. Các triệu chứng nhiễm độc gan bao gồm buồn nôn, nôn, chán ăn, khó chịu, đổ mồ hôi, đau bụng và tiêu chảy.
Nhiễm độc gan không biểu hiện rõ ràng cho đến 48 – 72 giờ sau khi uống. Trong trường hợp dùng liều cao hơn 150 mg/kg hoặc khi không thể xác định được lượng đã dùng, nên lấy mẫu paracetamol trong huyết thanh 4 giờ sau khi dùng quá liều. Trong trường hợp nhiễm độc gan, nên tiến hành xét nghiệm chức năng gan và lặp lại mỗi 24 giờ. Suy gan có thể dẫn đến bệnh não gan, hôn mê và tử vong.
Nồng độ paracetamol trong huyết tương cao hơn 300 µg/ml 4 giờ sau khi dùng quá liều có liên quan đến tổn thương gan ở 90% bệnh nhân. Điều này bắt đầu xảy ra khi nồng độ paracetamol trong huyết tương dưới 120 µg/ml 4 giờ sau khi dùng quá liều hoặc dưới 30 µg/ml 12 giờ sau khi dùng quá liều.
Dùng lâu dài với liều lớn hơn 4 g mỗi ngày có thể gây nhiễm độc gan tạm thời. Có thể bị hoại tử ống thận và tổn thương cơ tim.
Xử trí
Nên tiến hành rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất là trong vòng 4 giờ sau khi dùng quá liều.
Có một loại thuốc giải độc đặc hiệu cho ngộ độc paracetamol là N-acetylcystein. Liều khuyến cáo là 300 mg/kg (tương đương 1,5 ml/kg dung dịch 20%, pH 6,5) truyền tĩnh mạch trong hơn 20 giờ 15 phút cho bệnh nhân là người lớn theo phác đồ sau:
- Liều tấn công: 150 mg/kg (tương đương 0,75 ml/kg dung dịch 20%, pH 6,5), truyền tĩnh mạch chậm hoặc pha loãng trong 200 ml dextrose 5%, trong 15 phút.
- Liều duy trì:
a/ Ban đầu, 50 mg/kg (tương đương 0,25 ml/kg dung dịch 20%, pH 6,5), trong 500 ml dextrose 5%, truyền chậm trong 4 giờ; sau đó
b/ 100 mg/kg (tương đương 0,50 ml/kg dung dịch 20%, pH 6,5), trong 1000 ml dextrose 5%, truyền chậm trong 16 giờ.
Hiệu quả của thuốc giải độc cao hơn nếu dùng trong vòng 8 giờ sau khi dùng quá liều. Hiệu quả giải độc giảm dần sau giờ thứ tám, và không có hiệu quả sau giờ thứ 15.
Có thể ngưng sử dụng dung dịch N-acetylcystein 20% khi nồng độ paracetamol trong huyết tương xuống dưới 200 µg/ml.
Tác dụng phụ của N-acetylcystein tiêm tĩnh mạch: Phát ban da và phản vệ rất hiếm khi xảy ra, thường xảy ra trong khoảng từ 15 phút đến 1 giờ sau khi bắt đầu truyền.
Khi dùng đường uống, N-acetylcystein phải được dùng trong vòng 10 giờ kể từ khi dùng quá liều.
Liều khuyến cáo cho người lớn là:
- Liều khởi đầu: 140 mg/kg thể trọng.
- 17 liều 70 mg/kg thể trọng, mỗi liều cách nhau 4 giờ.
Trước khi dùng, nên pha loãng mỗi liều thành 5% với nước ngọt, nước nho, nước cam hoặc nước vì N-acetylcystein có mùi khó chịu, gây kích ứng hoặc xơ cứng. Uống lại liều giải độc khác nếu bị nôn trong vòng 1 giờ sau khi dùng. Nếu cần có thể dùng thuốc qua đường đặt nội khí quản tá tràng.
ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC
Nhóm dược lý: Thuốc giãn cơ, ester acid carbamic, methocarbamol phối hợp với thuốc không bao gồm thuốc an thần.
Mã ATC: M03BA53.
Methocarbamol
Methocarbamol là thuốc giãn cơ tác dụng trung ương. Thuốc tạo ra tác dụng làm giãn cơ bằng cách ức chế phản xạ đa synap ở tủy sống và các trung tâm dưới vỏ não. Ở liều điều trị, methocarbamol không ảnh hưởng đến trương lực sinh lý hoặc sự co bóp của cơ xương hoặc khả năng vận động của cơ trơn.
Paracetamol
Paracetamol là thuốc giảm đau có đặc tính hạ sốt.
Cơ chế tác dụng chính xác của paracetamol chưa được biết rõ, mặc dù biết rằng thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương và ở mức độ thấp hơn thông qua tác động ngoại biên bằng cách ngăn chặn sự tạo ra xung động đau. Dường như paracetamol làm tăng ngưỡng đau bằng cách ức chế tổng hợp prostaglandin, bằng cách ngăn chặn enzym cyclooxygenase (cụ thể là COX-3) trong hệ thần kinh trung ương. Tuy nhiên, thuốc không ức chế đáng kể cyclooxygenase ở các mô ngoại biên.
Paracetamol kích thích hoạt động của các con đường serotoninergic đi xuống, ngăn chặn việc truyền tín hiệu đau từ các mô ngoại biên đến tủy sống. Về vấn đề này, một số dữ liệu thực nghiệm chỉ ra rằng việc sử dụng các nhóm thuốc đối kháng thụ thể serotonin khác nhau trong tủy sống có thể ngăn chặn tác dụng giảm đau của paracetamol. Tác dụng hạ sốt có liên quan đến sự ức chế tổng hợp PGE1 ở vùng dưới đồi, cơ quan điều phối quá trình điều nhiệt.
ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC
Methocarbamol
Hấp thu
Methocarbamol được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn sau khi uống, với thời gian đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 1 – 3 giờ. Tác dụng giãn cơ của thuốc trở nên rõ ràng hơn sau khi uống 30 phút.
Phân bố
Khi methocarbamol đi vào hệ tuần hoàn, sẽ được phân bố rộng rãi khắp cơ thể với tỷ lệ liên kết với protein huyết tương ở người tình nguyện khỏe mạnh là 46 – 50%. Ở động vật thí nghiệm, nồng độ cao nhất được phát hiện ở gan và thận. Thuốc có thể qua hàng rào nhau thai, mặc dù chưa biết thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không.
Chuyển hóa
Methocarbamol được chuyển hóa phần lớn ở gan bằng cách khử alkyl và hydroxyl hóa.
Thải trừ
Ở người tình nguyện khỏe mạnh, độ thanh thải huyết tương của methocarbamol dao động từ 0,2 – 0,8 l/giờ/kg, với nửa đời thải trừ là 1 – 2 giờ. Methocarbamol được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng liên hợp glucuronide và sulphate của các chất chuyển hóa. Một phần nhỏ được bài tiết qua phân.
Người cao tuổi
Ở bệnh nhân lớn tuổi, nửa đời thải trừ của methocarbamol tăng nhẹ so với bệnh nhân trẻ tuổi. Hơn nữa, sự gắn kết với protein huyết tương cũng giảm nhẹ (41 – 43% so với 46 – 50%).
Bệnh nhân suy gan
Ở 8 bệnh nhân bị suy gan do xơ gan do rượu, độ thanh thải toàn phần của methocarbamol giảm khoảng 70% so với người khỏe mạnh (11,9 l/giờ) và nửa đời thải trừ tăng lên tới 3,38 giờ (± 1,62) so với 1,11 giờ (± 0,27) ở người khỏe mạnh. Tỷ lệ methocarbamol liên kết với protein huyết tương giảm xuống 40 – 50% so với ở những người khỏe mạnh cùng tuổi và cân nặng tương ứng (46 – 50%).
Bệnh nhân suy thận
Ở bệnh nhân suy thận, độ thanh thải methocarbamol cũng giảm.
Độ thanh thải methocarbamol ở 8 bệnh nhân suy thận đang được duy trì chạy thận nhân tạo giảm khoảng 40% so với người khỏe mạnh, mặc dù nửa đời thải trừ tương tự nhau ở cả hai nhóm (lần lượt là 1,2 so với 1,1).
Paracetamol
Hấp thu
Sinh khả dụng của paracetamol sau khi uống là 75 – 85%. Thuốc được hấp thụ nhanh chóng và mạnh. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 0,5 – 2 giờ, tùy thuộc vào dạng bào chế. Các thuốc làm chậm quá trình làm rỗng dạ dày cũng làm chậm sự hấp thu paracetamol.
Phân bố
Sau khi được hấp thu, paracetamol được phân bố đồng đều khắp cơ thể, nồng độ thấp nhất ở mô mỡ và dịch não tủy. Liên kết với protein huyết tương là 10 %. Thời gian phát huy tác dụng tối đa là 1 – 3 giờ và tác dụng kéo dài trong 3 – 4 giờ.
Chuyển hóa
Paracetamol trải qua quá trình chuyển hóa lần đầu ở gan, thể hiện đặc tính động học tuyến tính. Tuy nhiên, tính tuyến tính này mất đi khi dùng liều cao hơn 2 g. Paracetamol được chuyển hóa chủ yếu ở gan (90 – 95%) và hơn 90% được chuyển hóa bằng cách liên hợp nhóm hydroxyl của nó với acid glucuronic và nhóm sulfate. Tuy nhiên, 5% liều dùng paracetamol bị oxy hóa bởi cytochrom P450, dẫn đến hình thành N-acetyl-p-benzoquinoneimin (NAPQI) là chất gây độc cho gan.
Một lượng nhỏ NAPQI được hình thành ở liều điều trị của paracetamol dễ dàng trở thành chất không độc hại bằng cách liên hợp với chất khử glutathion (chất cho nhóm sulfhydryl). Khi lượng glutathion dự trữ cạn kiệt xuống dưới 70% hoặc hơn, NAPQI không thể được giải độc, dẫn đến hoại tử trung tâm tiểu thùy. Ở liều cao, paracetamol có thể bão hòa các cơ chế chuyển hóa chính ở gan và sử dụng các con đường chuyển hóa thay thế này, tạo ra các chất chuyển hóa gây độc cho gan và có thể gây độc cho thận do thiếu hụt glutathion.
Thải trừ
Paracetamol chủ yếu được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng liên hợp với acid glucoronic và ở mức độ thấp hơn với các nhóm sulfate; ít hơn 5% được bài tiết ở dạng không thay đổi. Nửa đời thải trừ là 1,5 – 3 giờ, tăng lên trong trường hợp quá liều, ở bệnh nhân suy gan, bệnh nhân lớn tuổi và trẻ em.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 3 hoặc 10 vỉ x 10 viên (vỉ Alu-PVC/PVdC).
BẢO QUẢN: Giữ thuốc nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30oC.
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: TCCS.
Nhà máy sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Fremed
Địa chỉ: Lô E9–3a, Đường số 1, KCN Hiệp Phước, Xã Hiệp Phước, Huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 2 viên mỗi 6 giờ. Không dùng quá 8 viên/ngày.
Trẻ em dưới 12 tuổi: Không khuyến cáo.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Không bẻ đôi viên thuốc. Bệnh nhân nên được chỉ định thuốc có dạng bào chế với hàm lượng thích hợp với liều dùng được chỉ định.
CHỈ ĐỊNH
Giảm đau hiệu quả trong các trường hợp liên quan đến co thắt cơ như đau lưng, căng cơ cổ, căng cơ và bong gân.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Quá mẫn với hoạt chất (methocarbamol, paracetamol) hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
- Tình trạng hôn mê hoặc tiền hôn mê.
- Tổn thương não.
- Tiền sử co giật hoặc động kinh.
- Bệnh nhược cơ.
Xác nhận thông tin
Nếu bạn là cán bộ y tế
Đây là những nội dung tóm tắt hướng dẫn sử dụng thuốc. Vui lòng xem tờ hướng dẫn sử dụng để có đầy đủ thông tin.
Nếu bạn là Người sử dụng thuốc
Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để được hướng dẫn sử dụng thuốc.


