
FRETAMUC
Để xa tầm tay trẻ em
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
THÀNH PHẦN
Mỗi viên nang cứng chứa:
Thành phần hoạt chất:
Acetylcysteine 200 mg.
Thành phần tá dược:
Maize starch, lactose monohydrate, talc, magnesium stearate, nang rỗng số 2, một đầu màu xanh lá đậm, một đầu màu xanh lá nhạt.
MÔ TẢ DẠNG BÀO CHẾ
Viên nang cứng số 2, một đầu màu xanh lá đậm, một đầu màu xanh lá nhạt, bên trong chứa bột thuốc màu trắng đến trắng ngà.
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 1 túi nhôm chứa 10 vỉ x 10 viên (Vỉ Al/PVC-PVDC).
ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC
Nhóm dược lý: Thuốc tiêu chất nhầy.
Mã ATC: R05CB01.
N-acetyl-L-cysteine (NAC) có tác động làm loãng chất nhầy trong đờm và dịch tiết nhầy mạnh mẽ bằng cách phân giải polymer của các phức hợp mucoprotein và các acid nucleic tạo độ nhớt cho thủy tinh thể và thành phần mủ của đờm và các chất tiết khác.
Ngoài ra, acetylcysteine có tác dụng chống oxy hóa trực tiếp do có một nhóm thiol (-SH) tự do ái nhân có thể tương tác trực tiếp với các nhóm ái điện tử của các gốc oxy hóa. Phát hiện gần đây cho thấy acetylcysteine bảo vệ enzym α1-antitrypsin (enzym ức chế elastase) khỏi bị bất hoạt bởi hypochlorous acid (HOCl) (một tác nhân oxy hóa mạnh được tạo ra bởi enzym myeloperoxidase của các tế bào thực bào bị kích hoạt). Do cấu trúc phân tử của mình nên acetylcysteine có thể dễ dàng đi qua màng tế bào. Bên trong tế bào, NAC được khử acetyl thành L-cysteine, một amino acid thiết yếu cho quá trình tổng hợp glutathione (GSH).
GSH là một tripeptid rất dễ phản ứng, được tìm thấy phổ biến trong các mô khác nhau của động vật và cần thiết cho việc duy trì khả năng chức năng cũng như tính toàn vẹn về hình thái của tế bào. Đây là cơ chế bảo vệ nội bào quan trọng nhất chống lại các gốc oxy hóa ngoại sinh và nội sinh, cũng như chống lại nhiều chất độc đối với tế bào.
Những đặc tính này làm cho acetylcysteine đặc biệt thích hợp để điều trị các bệnh cấp tính và mạn tính của hệ hô hấp, được đặc trưng bởi sự tiết chất nhầy và dịch nhầy đặc, nhớt.
Không có bằng chứng về an toàn và hiệu quả của các thuốc tiêu chất nhầy (bao gồm acetylcysteine) trong viêm phế quản cấp tính.
ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC
Hấp thu
Sau khi uống, acetylcysteine được hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn, sau đó được chuyển hóa ở gan thành cysteine (chất chuyển hóa có hoạt tính), diacetylcysteine, cystine và hỗn hợp các disulphide khác.
Phân bố
Do chuyển hóa bước đầu mạnh, sinh khả dụng đường uống của acetylcysteine rất thấp (khoảng 10%). Ở người, nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau 1 – 3 giờ với nồng độ tối đa trong huyết tương của chất chuyển hóa cysteine là khoảng 2 µmol/l. Sự liên kết với protein của acetylcysteine là khoảng 50%.
Chuyển hóa
Acetylcysteine và các chất chuyển hóa hiện diện dưới 3 dạng khác nhau trong cơ thể: một phần ở dạng tự do, một phần gắn với protein thông qua liên kết không bền với disulphide và một phần ở dạng amino acid kết hợp. Acetylcysteine được bài tiết hầu như chỉ dưới dạng các chất chuyển hóa không có hoạt tính (các sulphate vô cơ, diacetylcysteine) thông qua thận. Nửa đời thải trừ của acetylcysteine khoảng 1 giờ và chủ yếu được quyết định bởi sự chuyển hóa nhanh chóng ở gan. Vì vậy, chức năng gan suy giảm làm nửa đời thải trừ kéo dài lên đến 8 giờ.
Thải trừ
Các nghiên cứu dược động học với acetylcysteine đường tiêm tĩnh mạch cho thấy thể tích phân bố là 0,47 l/kg (tổng cộng) hoặc 0,59 l/kg (dạng khử); độ thanh thải huyết tương là 0,11 l/giờ/kg (tổng cộng) và 0,84 l/giờ/kg (dạng khử). Nửa đời thải trừ sau khi tiêm tĩnh mạch là 30 – 40 phút trong khi sự thải trừ theo dược động học 3 pha (alpha, beta và gamma).
Acetylcysteine qua nhau thai và được phát hiện trong máu cuống rốn. Không có thông tin về thuốc bài tiết vào sữa.
Không có thông tin về hoạt động của acetylcysteine tại hàng rào máu-não ở người.
DỮ LIỆU AN TOÀN TIỀN LÂM SÀNG
Các nghiên cứu độc tính cấp ở chuột cống và chuột nhắt, dùng acetylcysteine đường tiêm tĩnh mạch và tiêm trong màng bụng cho thấy độc tính thấp. Giá trị LD50 lớn hơn 7 g/kg ở chuột nhắt và 6 g/kg ở chuột cống. Các nghiên cứu về độc tính mạn ở chuột cống với liều lên đến 2000 mg/kg/ngày và ở chó với liều lên đến 300 mg/kg/ngày kéo dài 52 tuần cho thấy acetylcysteine dung nạp tốt, thậm chí ở liều cao hơn. Trong các nghiên cứu về độc tính sinh sản ở chuột cống và thỏ, liều uống lên đến 2000 mg/kg/ngày không cho thấy ảnh hưởng trên khả năng sinh sản, gây quái thai hoặc độc tính với bào thai giai đoạn chu sinh/ sau khi sinh.
CHỈ ĐỊNH
Tiêu chất nhầy trong điều trị các rối loạn hô hấp liên quan đến tăng tiết chất nhầy nhớt, đặc.
LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 200 mg (1 viên) x 3 lần/ngày. Liều dùng tối đa khuyến cáo là 600 mg/ngày.
Thời gian điều trị phụ thuộc vào bản chất và mức độ của bệnh và nên được quyết định bởi bác sĩ điều trị.
Cách dùng
Dùng đường uống.
Uống nhiều nước giúp hỗ trợ cho tác dụng tiêu chất nhầy của acetylcysteine.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với acetylcysteine, các chất tương tự (như carbocisteine, erdosteine hoặc mecysteine) hoặc bất kì thành phần nào của thuốc.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
Bệnh nhân hen phế quản nên được giám sát chặt chẽ trong quá trình điều trị; nếu có co thắt phế quản, nên ngừng điều trị với acetylcysteine ngay.
Khi điều trị với acetylcysteine, đặc biệt là khi bắt đầu điều trị, dịch tiết phế quản được làm loãng có thể tăng nhiều. Nếu bệnh nhân không có khả năng tống dịch tiết hiệu quả, nên dẫn lưu tư thế và hút dịch khỏi khí quản để tránh giữ lại dịch tiết.
Không có nghiên cứu về an toàn và hiệu quả của acetylcysteine 200 mg x 3 lần/ngày ở trẻ vị thành niên. Tuy nhiên, các phản ứng không mong muốn từ nhẹ đến nặng đã được báo cáo khi sử dụng acetylcysteine tiêm tĩnh mạch ở người lớn và trẻ vị thành niên.
Acetylcysteine có thể gây cản trở các phương pháp thử nghiệm so màu khi định lượng salicylate.
Acetylcysteine có thể gây cản trở các xét nghiệm ketone trong nước tiểu.
Sản phẩm này có chứa lactose, những bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Phụ nữ có thai
Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác động có hại trực tiếp hay gián tiếp trên sinh sản (xem Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng). Để phòng ngừa, nên tránh sử dụng acetylcysteine trong thời kỳ mang thai.
Phụ nữ đang cho con bú
Chưa có đủ thông tin về sự bài tiết của acetylcysteine vào sữa mẹ. Nguy cơ đối với trẻ sơ sinh không thể loại trừ.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC
Không có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Acetylcysteine được biết không có tác động đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC
Không nên dùng đồng thời acetylcysteine và các thuốc trị ho vì làm giảm phản xạ ho có thể dẫn đến tích tụ dịch tiết phế quản.
Than hoạt tính có thể làm giảm tác dụng của acetylcysteine.
Không nên trộn lẫn acetylcysteine với các thuốc khác.
Thử nghiệm in vitro trộn lẫn kháng sinh cephalosporin và acetylcysteine cho thấy có một lượng kháng sinh bị bất hoạt. Khi cần dùng đồng thời, nên uống kháng sinh ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống acetylcysteine.
Dùng đồng thời nitroglycerin và acetylcysteine gây hạ huyết áp đáng kể và dẫn đến sự giãn động mạch thái dương và có thể kèm khởi phát cơn đau đầu. Nếu phải dùng đồng thời nitroglycerin và acetylcysteine, bệnh nhân nên được theo dõi và cảnh báo về hạ huyết áp nghiêm trọng và đau đầu có thể xảy ra.
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC
Tần suất tác dụng không mong muốn được phân loại theo quy ước sau đây: Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100, < 1/10); ít gặp (≥ 1/1.000, < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000, < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000), chưa rõ tần suất (không ước tính được từ dữ liệu sẵn có).
| Hệ cơ quan | Tần suất/Tác dụng không mong muốn | |||
|---|---|---|---|---|
| Ít gặp | Hiếm gặp | Rất hiếm gặp | Chưa rõ tần suất | |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Quá mẫn | Sốc phản vệ/phản ứng phản vệ | ||
| Rối loạn hệ thần kinh | Đau đầu | |||
| Rối loạn tai và ốc tai | Ù tai | |||
| Rối loạn tim | Nhịp tim nhanh | |||
| Rối loạn mạch | Hạ huyết áp | Xuất huyết | ||
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | Co thắt phế quản, khó thở | |||
| Rối loạn tiêu hóa | Nôn, tiêu chảy, viêm miệng, đau bụng, buồn nôn | Khó tiêu | ||
| Rối loạn da và mô dưới da | Mày đay, phát ban, phù mạch, ngứa | |||
| Rối loạn chung và tình trạng tại vị trí dùng thuốc | Sốt | Phù mặt | ||
Sự xuất hiện các phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc đã được báo cáo có liên quan đến thời gian sử dụng acetylcysteine. Trong hầu hết các trường hợp được báo cáo, có ít nhất một thuốc khác đang được dùng đồng thời, có thể làm tăng tác dụng trên da được mô tả.
Trong trường hợp tổn thương da và niêm mạc tái phát, bệnh nhân cần được tư vấn y tế và ngừng sử dụng acetylcysteine ngay.
Giảm kết tập tiểu cầu khi dùng acetylcysteine đã được ghi nhận trong các nghiên cứu khác nhau. Cho đến nay, sự liên quan về mặt lâm sàng vẫn chưa rõ.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Triệu chứng
Quá liều cấp tính có thể gây các triệu chứng trên tiêu hóa như buồn nôn, nôn và tiêu chảy.
Xử trí
Điều trị quá liều bao gồm điều trị triệu chứng và chăm sóc hỗ trợ dựa vào tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.
BẢO QUẢN: Bảo quản thuốc nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30oC.
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: TCCS.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 200 mg (1 viên) x 3 lần/ngày. Liều dùng tối đa khuyến cáo là 600 mg/ngày.
Thời gian điều trị phụ thuộc vào bản chất và mức độ của bệnh và nên được quyết định bởi bác sĩ điều trị.
Cách dùng
Dùng đường uống.
Uống nhiều nước giúp hỗ trợ cho tác dụng tiêu chất nhầy của acetylcysteine.
CHỈ ĐỊNH
Tiêu chất nhầy trong điều trị các rối loạn hô hấp liên quan đến tăng tiết chất nhầy nhớt, đặc.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với acetylcysteine, các chất tương tự (như carbocisteine, erdosteine hoặc mecysteine) hoặc bất kì thành phần nào của thuốc.
Xác nhận thông tin
Nếu bạn là cán bộ y tế
Đây là những nội dung tóm tắt hướng dẫn sử dụng thuốc. Vui lòng xem tờ hướng dẫn sử dụng để có đầy đủ thông tin.
Nếu bạn là Người sử dụng thuốc
Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để được hướng dẫn sử dụng thuốc.






