
MIGLOCALN 15
Rx Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc
Để xa tầm tay trẻ em
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
THÀNH PHẦN
Mỗi viên nén chứa:
Thành phần hoạt chất:
Miglocaln®15: Meloxicam ……………. 15 mg.
Thành phần tá dược:
Miglocaln®15: Lactose monohydrate 200, maize starch, croscarmellose sodium, povidone K30, lactose monohydrate, talc, magnesium stearate.
MÔ TẢ DẠNG BÀO CHẾ
Miglocaln®15: Viên nén tròn, màu vàng, hai mặt phẳng, một mặt trơn, một mặt có khắc gạch ngang.
ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC
Nhóm dược lý: Thuốc kháng viêm không steriod và sản phẩm trị đau khớp, không steriod, các oxicam.
Mã ATC: M01AC06.
Meloxicam là một thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) thuộc nhóm oxicam, có tính kháng viêm, giảm đau và hạ sốt.
Cơ chế tác dụng
Hoạt tính kháng viêm của meloxicam đã được chứng minh trong các mô hình viêm điển hình. Giống như các NSAID khác, cơ chế tác dụng chính xác của meloxicam vẫn chưa được biết rõ. Tuy nhiên, có ít nhất một phương thức tác động phổ biến của tất cả các NSAID (bao gồm meloxicam) là ức chế sinh tổng hợp prostaglandin (được biết là các chất trung gian gây viêm).
ĐẶC TÍNH Dược động học
Hấp thu
Meloxicam hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, thể hiện ở sinh khả dụng tuyệt đối cao (khoảng 90%) sau khi uống (viên nang). Viên nén, hỗn dịch uống và viên nang tương đương sinh học.
Sau khi uống liều đơn meloxicam, nồng độ tối đa trung bình trong huyết tương đạt được trong vòng 2 giờ đối với hỗn dịch và trong vòng 5 – 6 giờ đối với các dạng bào chế dạng rắn dùng đường uống (viên nang và viên nén).
Với liều lặp lại, trạng thái ổn định đạt được trong vòng 3 – 5 ngày. Dùng liều 1 lần mỗi ngày dẫn đến nồng độ thuốc trung bình trong huyết tương với dao động đỉnh-đáy nhẹ trong khoảng 0,4 – 1,0 microgam/ml đối với liều 7,5 mg và 0,8 – 2,0 microgam/ml đối với liều 15 mg (tương ứng với Cmin và Cmax ở trạng thái ổn định). Nồng độ tối đa trung bình trong huyết tương của meloxicam ở trạng thái ổn định đạt được trong vòng 5 – 6 giờ đối với viên nén, viên nang và hỗn dịch uống.
Điều trị liên tục trong thời gian trên 1 năm dẫn đến nồng độ thuốc tương tự như nồng độ được quan sát thấy khi đạt trạng thái ổn định lần đầu tiên. Mức độ hấp thu của meloxicam sau khi uống không bị thay đổi khi dùng đồng thời với thức ăn hoặc các thuốc kháng acid vô cơ.
Phân bố
Meloxicam gắn kết rất mạnh với protein huyết tương, chủ yếu là albumin (99%). Meloxicam khuếch tán vào dịch khớp, cho nồng độ xấp xỉ một nửa nồng độ trong huyết tương.
Thể tích phân bố thấp, khoảng 11 lít sau khi tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, và khác nhau giữa các cá thể (7 – 20%). Thể tích phân bố sau khi uống nhiều liều meloxicam (7,5 – 15 mg) là khoảng 16 lít với hệ số biến thiên từ 11% đến 32%.
Chuyển hóa
Meloxicam được chuyển hóa mạnh ở gan. Bốn chất chuyển hóa khác nhau của meloxicam đã được tìm thấy trong nước tiểu, tất cả đều không có hoạt tính dược lý. Chất chuyển hóa chính, 5’-carboxymeloxicam (60% liều dùng), được tạo ra bởi quá trình oxy hóa chất chuyển hóa trung gian 5’-hydroxymethylmeloxicam, chất này cũng được bài tiết ở mức độ thấp hơn (9% liều dùng). Các nghiên cứu in vitro cho thấy CYP2C9 có vai trò quan trọng trong con đường chuyển hóa này, và một phần của isoenzym CYP3A4. Hoạt động của peroxidase chịu trách nhiệm cho hai chất chuyển hóa khác lần lượt chiếm 16% và 4% liều dùng.
Thải trừ
Meloxicam được thải trừ chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa và với mức độ ngang nhau trong nước tiểu và phân. Dưới 5% liều dùng hàng ngày được bài tiết dưới dạng không đổi trong phân, trong khi chỉ một lượng rất nhỏ thuốc ban đầu được bài tiết trong nước tiểu.
Nửa đời thải trừ trung bình thay đổi trong khoảng 13 – 25 giờ sau khi uống, tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch. Độ thanh thải toàn phần trong huyết tương khoảng 7 – 12 ml/phút sau khi dùng liều duy nhất bằng đường uống, tiêm tĩnh mạch hoặc đặt trực tràng.
Tính tuyến tính/không tuyến tính
Meloxicam thể hiện dược động học tuyến tính trong khoảng liều điều trị 7,5 – 15 mg sau mỗi lần uống hoặc tiêm bắp.
Các đối tượng đặc biệt
Suy gan/suy thận
Suy gan hoặc suy thận từ nhẹ đến vừa đều không có ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của meloxicam. Người bị suy thận vừa có độ thanh thải toàn phần của thuốc cao hơn đáng kể. Sự gắn kết với protein giảm ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối. Ở người suy thận giai đoạn cuối, thể tích phân bố của thuốc tăng có thể dẫn đến nồng độ meloxicam tự do cao hơn, và liều dùng hàng ngày không được vượt quá 7,5 mg (xem Liều dùng, cách dùng).
Người cao tuổi
Nam giới cao tuổi có các thông số dược động học trung bình tương tự ở nam giới trẻ tuổi. Nữ giới cao tuổi có AUC cao hơn và nửa đời thải trừ dài hơn so với những người trẻ hơn ở cả hai giới. Độ thanh thải trung bình trong huyết tương ở trạng thái ổn định ở người cao tuổi hơi thấp hơn so với người trẻ tuổi.
DỮ LIỆU AN TOÀN TIỀN LÂM SÀNG
Các đặc điểm về độc tính của meloxicam trong các nghiên cứu tiền lâm sàng cũng giống như của các NSAID: loét và thủng đường tiêu hóa, hoại tử nhú thận khi dùng liều cao kéo dài ở cả hai loài động vật thử nghiệm.
Các nghiên cứu về sinh sản trên chuột cống, dùng meloxicam đường uống cho thấy giảm sự rụng trứng và ức chế quá trình làm tổ của trứng và gây độc phôi thai khi cho chuột mẹ dùng liều gây độc 1 mg/kg trở lên. Các nghiên cứu về độc tính sinh sản trên chuột cống và thỏ cho thấy meloxicam không có khả năng gây quái thai khi cho chuột uống đến 4 mg/kg và thỏ uống đến 80 mg/kg.
Các liều gây ảnh hưởng cao hơn liều lâm sàng (7,5 – 15 mg) từ 5 – 10 lần tính theo mg/kg thể trọng (người cân nặng 75 kg). Các tác động gây độc cho thai nhi ở cuối thai kỳ do các chất ức chế tổng hợp prostaglandin đã được ghi nhận. Không có bằng chứng cho thấy tác hại gây đột biến của thuốc kể cả in vitro và in vivo. Không có nguy cơ gây ung thư nào được tìm thấy ở chuột cống và chuột nhắt khi cho dùng liều cao hơn nhiều so với liều dùng trong lâm sàng.
CHỈ ĐỊNH
Miglocaln® được chỉ định ở người lớn và trẻ vị thành niên trên 16 tuổi để:
– Điều trị ngắn hạn các triệu chứng của đợt cấp viêm xương khớp.
– Điều trị dài hạn các triệu chứng của viêm khớp dạng thấp hoặc viêm cột sống dính khớp.
LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG
Liều dùng
Các tác dụng không mong muốn có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể để kiểm soát các triệu chứng (xem Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi dùng thuốc). Liều cần thiết của bệnh nhân để giảm các triệu chứng và sự đáp ứng với trị liệu của bệnh nhân nên được đánh giá lại định kỳ, đặc biệt ở những bệnh nhân bị viêm xương khớp.
Đợt cấp của viêm xương khớp
7,5 mg/ngày. Nếu cần thiết, khi triệu chứng không cải thiện, có thể tăng lên đến 15 mg/ngày.
Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp
15 mg/ngày.
Tùy theo đáp ứng điều trị, có thể giảm liều xuống thành 7,5 mg/ngày.
Liều dùng không vượt quá 15 mg/ngày.
Các đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi và bệnh nhân có nguy cơ cao gặp những phản ứng bất lợi (xem Đặc tính dược động học).
Liều khuyến cáo khi điều trị dài hạn viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp ở người lớn tuổi là 7,5 mg/ngày. Bệnh nhân có nguy cơ cao gặp những phản ứng bất lợi nên bắt đầu điều trị với liều 7,5 mg/ngày (xem Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi dùng thuốc).
Suy thận
Ở bệnh nhân suy thận nặng phải lọc máu, liều dùng không vượt quá 7,5 mg/ngày.
Không cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa (độ thanh thải creatinine > 25 ml/phút). Đối với bệnh nhân suy thận nặng không được lọc máu, xem Chống chỉ định.
Suy gan
Không cần giảm liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa. Đối với bệnh nhân suy gan nặng, xem Chống chỉ định.
Trẻ em
Chống chỉ định ở trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 16 tuổi (xem Chống chỉ định).
Cách dùng
Dùng đường uống.
Tổng liều dùng hàng ngày nên được dùng 1 lần, với nước hoặc thức uống lỏng khác, trong bữa ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với meloxicam hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc; hoặc quá mẫn với các thuốc có tác động tương tự, ví dụ như các NSAID, aspirin. Không nên dùng meloxicam cho những bệnh nhân từng có dấu hiệu hen phế quản, polyp mũi, phù nề loạn thần kinh mạch máu hoặc nổi mày đay sau khi dùng aspirin hoặc các NSAID khác.
Phụ nữ có thai 3 tháng cuối thai kỳ (xem Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú).
Trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 16 tuổi.
Suy gan nặng.
Suy thận nặng không được lọc máu.
Xuất huyết tiêu hóa, tiền sử xuất huyết mạch máu não hoặc các rối loạn xuất huyết khác.
Tiền sử xuất huyết hoặc thủng đường tiêu hóa có liên quan đến việc dùng các NSAID trước đó.
Loét hoặc xuất huyết tiêu hóa tiến triển, hoặc có tiền sử tái phát loét/xuất huyết tiêu hóa (tái phát ≥ 2 đợt có bằng chứng loét hoặc xuất huyết).
Suy tim nặng.
CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
Các tác dụng không mong muốn có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể để kiểm soát các triệu chứng.
Trong trường hợp hiệu quả điều trị không đầy đủ, không nên dùng vượt quá liều tối đa khuyến cáo cũng như không dùng thêm NSAID khác vì có thể làm tăng độc tính trong khi lợi ích điều trị chưa được chứng minh. Nên tránh dùng meloxicam kết hợp với các NSAID khác, bao gồm cả các chất ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2.
Meloxicam không thích hợp để điều trị cho bệnh nhân cần giảm đau cấp tính.
Nếu triệu chứng không cải thiện sau vài ngày, lợi ích lâm sàng của việc điều trị nên được đánh giá lại.
Bất kỳ tiền sử viêm thực quản, viêm dạ dày và/hoặc loét tiêu hóa nào cũng phải được tầm soát để đảm bảo đã được chữa khỏi trước khi bắt đầu điều trị với meloxicam. Cần thường xuyên chú ý đến khả năng tái phát ở những bệnh nhân điều trị với meloxicam và có tiền sử mắc các bệnh này.
Tác động trên đường tiêu hóa
Xuất huyết, loét, thủng đường tiêu hóa, có thể gây tử vong, đã được báo cáo với tất cả các NSAID vào bất kỳ thời điểm nào trong quá trình điều trị, có hay không có triệu chứng cảnh báo hoặc có hay không có tiền sử biến cố nghiêm trọng trên đường tiêu hóa.
Nguy cơ xuất huyết, loét hoặc thủng đường tiêu hóa cao hơn khi tăng liều NSAID, ở những bệnh nhân có tiền sử loét, đặc biệt nếu có biến chứng xuất huyết hoặc thủng (xem Chống chỉ định), và ở người cao tuổi. Những bệnh nhân này nên bắt đầu điều trị với liều thấp nhất có thể.
Điều trị phối hợp với các thuốc bảo vệ (như misoprostol hoặc thuốc ức chế bơm proton) nên được cân nhắc cho những bệnh nhân này, cũng như những bệnh nhân cần dùng aspirin liều thấp hoặc các thuốc khác có khả năng làm tăng nguy cơ trên đường tiêu hóa (xem bên dưới và mục Tương tác, tương kỵ của thuốc).
Bệnh nhân có tiền sử bị độc tính trên đường tiêu hóa, đặc biệt là ở người cao tuổi, nên báo cáo bất kỳ triệu chứng nào bất thường ở khoang bụng (đặc biệt là xuất huyết tiêu hóa), nhất là trong giai đoạn đầu điều trị.
Không khuyến cáo phối hợp với meloxicam ở bệnh nhân dùng đồng thời các thuốc có thể làm tăng nguy cơ loét hoặc xuất huyết như heparin dùng để điều trị hoặc dùng cho người cao tuổi, corticosteroid đường uống, thuốc chống đông như warfarin, thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin hoặc thuốc kháng tiểu cầu như aspirin, các thuốc kháng viêm không steroid khác, acetylsalicylic acid với liều đơn ≥ 500 mg hoặc tổng liều hàng ngày ≥ 3 g (xem Tương tác, tương kỵ của thuốc).
Nên ngừng điều trị khi xuất huyết hoặc loét tiêu hóa xảy ra ở những bệnh nhân đang dùng meloxicam.
Cần thận trọng khi dùng NSAID cho bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa (viêm loét đại tràng, bệnh Crohn) vì có thể làm trầm trọng hơn các tình trạng này (xem Tác dụng không mong muốn của thuốc).
Tác động trên tim mạch và mạch máu não
Cần theo dõi và tư vấn thích hợp cho những bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp và/hoặc suy tim sung huyết nhẹ đến vừa vì đã có báo cáo về ứ dịch và phù nề liên quan đến việc điều trị bằng NSAID. Khuyến cáo theo dõi huyết áp cho các bệnh nhân có nguy cơ tại thời điểm bắt đầu và đặc biệt là trong suốt quá trình điều trị ban đầu với meloxicam.
Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng meloxicam ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng và dịch tễ cho thấy việc dùng một số loại NSAID bao gồm meloxicam (đặc biệt dùng liều cao và kéo dài) có liên quan đến việc tăng nhẹ nguy cơ của các biến cố huyết khối động mạch (như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ). Không có đủ dữ liệu để loại trừ các nguy cơ này đối với meloxicam.
Bệnh nhân bị tăng huyết áp không kiểm soát được, suy tim sung huyết, thiếu máu cơ tim đã xác định, bệnh động mạch ngoại biên và/hoặc bệnh mạch máu não chỉ được điều trị với meloxicam sau khi đã cân nhắc cẩn thận. Tương tự, cần cân nhắc trước khi bắt đầu điều trị dài hạn cho các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch (như tăng huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc).
Phản ứng trên da
Các phản ứng nghiêm trọng trên da, một số dẫn đến tử vong, bao gồm viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc, đã được báo cáo (rất hiếm gặp) có liên quan đến việc sử dụng các NSAID (xem Tác dụng không mong muốn của thuốc). Bệnh nhân có nguy cơ cao nhất với các biến cố này trong giai đoạn sớm của quá trình điều trị, hầu hết các trường hợp này xảy ra chủ yếu trong tháng đầu tiên điều trị. Cần ngưng dùng meloxicam ngay khi xuất hiện phát ban da, tổn thương niêm mạc hoặc bất kỳ dấu hiệu quá mẫn nào.
Các phản ứng trên da đe dọa tính mạng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) đã được báo cáo khi dùng meloxicam.
- Bệnh nhân cần được cảnh báo về các dấu hiệu, triệu chứng và theo dõi chặt chẽ các phản ứng trên da. Nguy cơ xuất hiện SJS hoặc TEN cao nhất là trong những tuần đầu điều trị.
- Nếu xuất hiện các dấu hiệu hoặc triệu chứng của SJS hoặc TEN (như phát ban da tiến triển thường kèm theo các bọng nước hoặc tổn thương niêm mạc), nên ngừng dùng meloxicam.
- Kết quả tốt nhất trong xử trí SJS và TEN đạt được khi chẩn đoán sớm và ngừng ngay lập tức bất kỳ thuốc nào bị nghi ngờ. Ngừng thuốc sớm có liên quan đến tiên lượng tốt hơn.
- Nếu bệnh nhân đã bị SJS hoặc TEN khi sử dụng meloxicam thì không được dùng lại meloxicam.
Các thông số chức năng gan và thận
Tương tự hầu hết các NSAID, tăng transaminase huyết thanh (không thường xuyên), tăng bilirubin huyết thanh hoặc các thông số chức năng gan khác, cũng như tăng creatinine huyết thanh, nitơ urê máu và các rối loạn về xét nghiệm khác đã được báo cáo. Phần lớn các trường hợp này thường nhẹ và thoáng qua. Nếu có bất kỳ bất thường nào nghiêm trọng hoặc kéo dài, nên ngừng điều trị bằng meloxicam và có đánh giá thích hợp.
Suy giảm chức năng thận
Do ức chế tác dụng giãn mạch của prostaglandin thận, các NSAID có thể gây suy giảm chức năng thận do làm giảm độ lọc cầu thận. Tác dụng không mong muốn này phụ thuộc vào liều dùng. Khi bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều, cần theo dõi cẩn thận sự bài niệu và chức năng thận ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ sau:
- Người cao tuổi
- Điều trị đồng thời với thuốc ức chế enzyme chuyển angiotensin, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, các sartan, thuốc lợi tiểu (xem Tương tác, tương kỵ của thuốc)
- Giảm thể tích máu (do bất kỳ nguyên nhân nào)
- Suy tim sung huyết
- Suy thận
- Hội chứng thận hư
- Bệnh thận lupus
- Suy gan nặng (albumin huyết thanh < 25 g/l hoặc Child-Pugh ≥10)
Trong một số trường hợp hiếm gặp, các NSAID có thể là nguyên nhân của viêm thận kẽ, viêm cầu thận, hoại tử nhú thận hoặc hội chứng thận hư.
Liều meloxicam ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối đang chạy thận nhân tạo không được vượt quá 7,5 mg. Không cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình (bệnh nhân có độ thanh thải creatinine > 25 ml/phút).
Giữ natri, kali và ứ dịch
Giữ natri, kali, ứ dịch và can thiệp vào sự bài tiết natri của thuốc lợi tiểu có thể xảy ra khi sử dụng NSAID. Ngoài ra, giảm tác dụng chống tăng huyết áp của các thuốc hạ huyết áp có thể xảy ra (xem Tương tác, tương kỵ của thuốc). Do đó, có thể dẫn đến phù nề, suy tim hay tăng huyết áp hoặc làm trầm trọng hơn các tình trạng này ở những bệnh nhân nhạy cảm. Vì vậy, cần theo dõi lâm sàng cho các bệnh nhân có nguy cơ (xem Liều dùng, cách dùng và Chống chỉ định).
Tăng kali máu
Tăng kali máu có thể gia tăng bởi bệnh đái tháo đường hoặc các kết hợp điều trị làm tăng kali máu (xem Tương tác, tương kỵ của thuốc). Cần thường xuyên theo dõi mức kali ở các trường hợp này.
Kết hợp với pemetrexed
Ở những bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa đang dùng pemetrexed, cần tạm ngưng dùng meloxicam ít nhất 5 ngày trước và ít nhất 2 ngày sau khi dùng pemetrexed (xem Tương tác, tương kỵ của thuốc).
Các cảnh báo và thận trọng khác
Người lớn tuổi và các bệnh nhân có sức khỏe yếu thường ít chịu được các tác dụng không mong muốn, do đó cần theo dõi cẩn thận các bệnh nhân này. Cũng như các NSAID khác, cần đặc biệt thận trọng ở người cao tuổi là những người thường bị suy giảm chức năng gan, thận, tim. Người cao tuổi có tần suất cao gặp các phản ứng không mong muốn của NSAID, đặc biệt là xuất huyết và thủng tiêu hóa, có thể gây tử vong (xem Liều dùng, cách dùng).
Tương tự các NSAID khác, meloxicam có thể che giấu các triệu chứng của bệnh nhiễm trùng tiềm ẩn.
Tương tự các thuốc ức chế cyclooxygenase/tổng hợp prostaglandin, sử dụng meloxicam có thể làm giảm khả năng sinh sản ở nữ giới và không được khuyến cáo dùng cho phụ nữ muốn thụ thai. Ở phụ nữ gặp khó khăn trong việc mang thai hoặc đang điều trị vô sinh, cần xem xét ngừng dùng meloxicam (xem Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú).
Sản phẩm này có chứa lactose, những bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Phụ nữ có thai
Sự ức chế tổng hợp prostaglandin có thể ảnh hưởng xấu đến thai kỳ và/hoặc sự phát triển của phôi/bào thai. Dữ liệu từ các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy nguy cơ sảy thai, dị tật tim và hở thành bụng tăng sau khi sử dụng thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin ở giai đoạn sớm của thai kỳ. Nguy cơ tuyệt đối của dị tật tim mạch tăng từ < 1% lên đến khoảng 1,5%. Nguy cơ này được cho là tăng theo liều dùng và thời gian điều trị. Ở động vật, sử dụng thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin dẫn đến làm tăng sảy thai ở giai đoạn trước và sau khi phôi làm tổ và tăng khả năng tử vong của phôi – bào thai. Ngoài ra, tăng tỷ lệ các dị tật khác, bao gồm dị tật tim mạch, đã được báo cáo ở động vật được dùng thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin trong giai đoạn hình thành các cơ quan.
Trong 3 tháng đầu và 3 tháng giữa thai kỳ, chỉ sử dụng meloxicam khi thật sự cần thiết. Nếu sử dụng meloxicam ở phụ nữ muốn thụ thai, hoặc trong 3 tháng đầu hoặc 3 tháng giữa thai kỳ, nên sử dụng liều thấp trong thời gian ngắn nhất có thể.
Trong 3 tháng cuối thai kỳ, tất cả các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin có thể gây trên bào thai:
- Độc tính trên tim phổi (đóng sớm ống động mạch và tăng huyết áp động mạch phổi).
- Rối loạn chức năng thận, có thể dẫn đến suy thận với sự hiện diện của thiểu ối.
Ảnh hưởng đến người mẹ và trẻ sơ sinh, vào cuối thai kỳ:
- Kéo dài thời gian chảy máu, tác dụng chống kết tập tiểu cầu có thể xảy ra thậm chí ở liều rất thấp.
- Ức chế co bóp tử cung làm chậm và kéo dài thời gian chuyển dạ.
Vì vậy, chống chỉ định meloxicam trong 3 tháng cuối thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú
Mặc dù không có kinh nghiệm cụ thể với meloxicam nhưng các NSAID được biết là tiết vào sữa mẹ. Vì vậy, không khuyến cáo dùng meloxicam cho phụ nữ đang cho con bú.
Khả năng sinh sản
Tương tự các thuốc ức chế cyclooxygenase/tổng hợp prostaglandin, sử dụng meloxicam có thể làm giảm khả năng sinh sản ở nữ giới và không được khuyến cáo dùng cho phụ nữ muốn thụ thai. Ở phụ nữ gặp khó khăn trong việc mang thai hoặc đang điều trị vô sinh, cần xem xét ngừng dùng meloxicam.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC
Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của meloxicam trên khả năng lái xe và vận hành máy móc, nhưng dựa trên đặc tính dược lực và các báo cáo về các tác dụng không mong muốn, meloxicam hầu như không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến các khả năng này. Tuy nhiên, khi xuất hiện rối loạn thị giác bao gồm nhìn mờ, choáng váng, buồn ngủ, chóng mặt và các rối loạn khác trên hệ thần kinh trung ương, bệnh nhân nên hạn chế lái xe hoặc vận hành máy móc.
TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC
Các nghiên cứu tương tác thuốc mới chỉ được thực hiện ở người lớn.
Các nguy cơ liên quan đến tăng kali huyết
Các thuốc hoặc nhóm thuốc có thể thúc đẩy tăng kali huyết: Các muối kali, thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, thuốc ức chế enzyme chuyển angiotensin (ACE), thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, thuốc kháng viêm không steroid, heparin (khối lượng phân tử thấp hoặc không phân đoạn), ciclosporin,
tacrolimus và trimethoprim.
Sự khởi phát tăng kali huyết có thể phụ thuộc vào việc có các yếu tố liên quan hay không.
Nguy cơ này tăng khi các thuốc đề cập ở trên được dùng đồng thời với meloxicam.
Tương tác dược lực học
Các thuốc kháng viêm không steroid khác (NSAID) và acetylsalicylic acid
Không khuyến cáo kết hợp với các thuốc kháng viêm không steroid khác, bao gồm acetylsalicylic acid với liều đơn ≥ 500 mg hoặc tổng liều hàng ngày ≥ 3 g (xem Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi dùng thuốc). Việc sử dụng đồng thời nhiều NSAID có thể làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết đường tiêu hóa do tác dụng hiệp đồng.
Các corticosteroid (như glucocorticoid)
Cần phải thận trọng khi sử dụng đồng thời với các corticosteroid vì tăng nguy cơ xuất huyết hoặc loét đường tiêu hóa.
Thuốc chống đông hoặc heparin
Tăng đáng kể nguy cơ xuất huyết do ức chế chức năng tiểu cầu và làm tổn thương niêm mạc dạ dày – tá tràng. Các NSAID có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông như warfarin (xem Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi dùng thuốc), thuốc ức chế trực tiếp thrombin (như dabigatran) hoặc ức chế yếu tố Xa (như apixaban). Không khuyến cáo sử dụng đồng thời các NSAID với thuốc chống đông hoặc heparin cho người cao tuổi hoặc ở liều điều trị (xem Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi dùng thuốc).
Cần thận trọng khi sử dụng heparin trong các trường hợp còn lại (như liều dự phòng) do tăng nguy cơ xuất huyết.
Cần theo dõi cẩn thận INR nếu việc sử dụng kết hợp này là không thể tránh được.
Thuốc làm tan huyết khối và thuốc kháng tiểu cầu
Tăng nguy cơ xuất huyết do ức chế chức năng tiểu cầu và làm tổn thương niêm mạc dạ dày – tá tràng.
Thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin (SSRI)
Tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.
Thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế ACE và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II
Các NSAID có thể làm giảm hiệu quả của thuốc lợi tiểu và các thuốc trị tăng huyết áp khác. Ở một số bệnh nhân có chức năng thận suy giảm (như bệnh nhân bị mất nước hoặc bệnh nhân cao tuổi bị suy giảm chức năng thận), sử dụng đồng thời thuốc ức chế ACE hoặc thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II với các thuốc ức chế cyclooxygenase có thể làm chức năng thận suy giảm thêm, bao gồm suy thận cấp tính (thường có thể hồi phục). Vì vậy, cần thận trọng khi dùng kết hợp, đặc biệt là ở người cao tuổi. Bệnh nhân cần được bù nước đầy đủ và xem xét việc theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị kết hợp và định kỳ sau đó (xem Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi dùng thuốc).
Các thuốc chống tăng huyết áp khác (như thuốc chẹn beta)
Giảm tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc chẹn beta (do ức chế prostaglandin có tác dụng giãn mạch) có thể xảy ra.
Thuốc ức chế calcineurin (như ciclosporin, tacrolimus)
Độc tính trên thận của các thuốc ức chế calcineurin có thể tăng lên bởi các NSAID thông qua tác dụng trung gian của prostaglandin thận. Trong quá trình điều trị kết hợp, cần đo chức năng thận. Khuyến cáo theo dõi cẩn thận chức năng thận, đặc biệt là ở người cao tuổi.
Deferasirox
Sử dụng đồng thời meloxicam với deferasirox có thể làm tăng nguy cơ phản ứng bất lợi trên dạ dày – ruột. Thận trọng khi kết hợp các thuốc này.
Tương tác dược động học (ảnh hưởng của meloxicam trên dược động học của các thuốc khác)
Lithi
Các NSAID đã được báo cáo là làm tăng nồng độ lithi máu (do giảm bài tiết lithi ở thận) tới mức có thể gây độc tính. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời lithi với các NSAID (xem Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi dùng thuốc). Nếu sự kết hợp này là cần thiết, nên theo dõi cẩn thận nồng độ lithi trong huyết tương khi bắt đầu điều trị, điều chỉnh liều và ngừng điều trị với meloxicam.
Methotrexate
NSAID có thể làm giảm bài tiết methotrexate qua ống thận, do đó làm tăng nồng độ methotrexate trong huyết tương. Vì vậy, đối với những bệnh nhân sử dụng methotrexate liều cao (hơn 15 mg/tuần), việc sử dụng đồng thời với NSAID không được khuyến cáo (xem Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi dùng thuốc).
Nguy cơ tương tác giữa NSAID và methotrexate cũng nên được xem xét ở những bệnh nhân sử dụng methotrexate liều thấp, đặc biệt ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận. Trong trường hợp cần điều trị phối hợp, phải theo dõi công thức máu và chức năng thận.
Cần thận trọng trong trường hợp dùng đồng thời NSAID và methotrexate trong vòng 3 ngày vì nồng độ methotrexate trong huyết tương có thể tăng và gây tăng độc tính.
Mặc dù dược động học của methotrexate (15 mg/tuần) không bị ảnh hưởng khi điều trị đồng thời với meloxicam nhưng cần lưu ý rằng độc tính huyết học của methotrexate có thể tăng lên khi điều trị với NSAID (xem ở trên) (xem Tác dụng không mong muốn của thuốc).
Pemetrexed
Đối với việc sử dụng đồng thời meloxicam với pemetrexed ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa (độ thanh thải creatinine từ 45 đến 79 ml/phút), nên tạm dừng việc dùng meloxicam trong 5 ngày trước và 2 ngày sau khi dùng pemetrexed. Nếu việc phối hợp meloxicam với pemetrexed là cần thiết, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ, nhất là về sự ức chế tủy xương và các phản ứng có hại ở đường tiêu hóa. Không khuyến cáo dùng đồng thời meloxicam với pemetrexed ở những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 45 ml/phút).
Ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường (độ thanh thải creatinine 80 ml/phút), liều meloxicam 15 mg có thể làm giảm sự thải trừ pemetrexed và do đó làm tăng tần suất các tác dụng không mong muốn của pemetrexed. Vì vậy, thận trọng khi dùng meloxicam 15 mg đồng thời với pemetrexed cho bệnh nhân có chức năng thận bình thường (độ thanh thải creatinine 80 ml/phút).
Tương tác dược động học (ảnh hưởng của các thuốc khác trên dược động học của meloxicam)
Cholestyramine
Cholestyramine đẩy nhanh quá trình thải trừ meloxicam bằng cách làm gián đoạn tuần hoàn gan ruột, dẫn đến sự thanh thải meloxicam tăng 50% và thời gian bán thải giảm xuống còn 13 ± 3 giờ. Tương tác này có ý nghĩa lâm sàng.
Thuốc trị đái tháo đường đường uống (sulfonylurea, nateglinide)
Meloxicam được thải trừ bằng cách chuyển hóa ở gan, với 2/3 lượng thuốc được thải trừ bởi enzyme cytochrome (CYP) P450 (chủ yếu qua CYP2C9 và một phần bởi CYP3A4) và 1/3 bởi cơ chế chuyển hóa khác như sự oxy hóa peroxidase. Khả năng xảy ra tương tác dược động học nên được xem xét khi sử dụng meloxicam đồng thời với các thuốc ức chế hoặc được chuyển hóa bởi CYP2C9 và/hoặc CYP3A4. Có thể xảy ra tương tác thuốc thông qua CYP2C9 khi kết hợp với các thuốc như thuốc trị đái tháo đường đường uống (sulfonylurea, nateglinide), dẫn đến tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc này và meloxicam.
Bệnh nhân sử dụng đồng thời meloxicam với sulfonylurea hoặc nateglinide nên được theo dõi cẩn thận về nguy cơ hạ đường huyết.
Không có tương tác dược động học liên quan đến lâm sàng khi dùng đồng thời với các thuốc kháng acid, cimetidine và digoxin.
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC
Tóm tắt về tính an toàn của thuốc
Thử nghiệm lâm sàng và dữ liệu dịch tễ học cho thấy việc sử dụng một số NSAID (đặc biệt ở liều cao và điều trị kéo dài) có thể liên quan đến tăng nhẹ nguy cơ biến cố huyết khối động mạch (như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ).
Phù, tăng huyết áp và suy tim đã được báo cáo có liên quan đến việc điều trị bằng NSAID.
Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là các tác dụng trên đường tiêu hóa. Loét, thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa có thể xảy ra, đôi khi gây tử vong, đặc biệt là ở người cao tuổi. Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, khó tiêu, đau bụng, đi tiêu phân đen, nôn ra máu, viêm loét miệng, đợt cấp của viêm đại tràng và bệnh Crohn đã được báo cáo. Viêm dạ dày cũng đã được báo cáo với tần suất thấp hơn.
Các phản ứng có hại nghiêm trọng trên da: Hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) đã được báo cáo.
Tần suất của các tác dụng không mong muốn dưới đây được dựa trên số lần xuất hiện của các tác dụng không mong muốn được báo cáo trong 27 thử nghiệm lâm sàng với thời gian điều trị ít nhất 14 ngày. Thông tin dựa trên các thử nghiệm lâm sàng trên 15197 bệnh nhân được điều trị với liều uống hàng ngày 7,5 hoặc 15 mg meloxicam (viên nén hoặc viên nang) trong thời gian lên đến 1 năm.
Các tác dụng không mong muốn được báo cáo trong quá trình lưu hành thuốc cũng đã được bao gồm.
Các tác dụng không mong muốn được sắp xếp theo tần suất, theo quy ước sau: Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000); chưa rõ tần suất (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có).
Bảng liệt kê các tác dụng không mong muốn
| Hệ cơ quan/Tần suất | Tác dụng không mong muốn |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết Ít gặp Hiếm gặp Rất hiếm gặp | Thiếu máu Công thức máu bất thường (bao gồm thay đổi lượng bạch cầu), giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu Các trường hợp mất bạch cầu hạt đã được báo cáo* |
| Rối loạn hệ miễn dịch Ít gặp Chưa rõ tần suất | Phản ứng dị ứng ngoài phản ứng phản vệ Phản ứng phản vệ |
| Rối loạn tâm thần Hiếm gặp Chưa rõ tần suất | Thay đổi tâm trạng, ác mộng Trạng thái lú lẫn, mất định hướng |
| Rối loạn hệ thần kinh Thường gặp Ít gặp | Đau đầu Choáng váng, buồn ngủ |
| Rối loạn mắt Hiếm gặp | Rối loạn thị giác bao gồm nhìn mờ, viêm kết mạc |
| Rối loạn tai và ốc tai Ít gặp Hiếm gặp | Chóng mặt Ù tai |
| Rối loạn tim Hiếm gặp Chưa rõ tần suất | Đánh trống ngực Suy tim đã được báo cáo có liên quan đến điều trị bằng NSAID |
| Rối loạn mạch Ít gặp Rất hiếm gặp | Tăng huyết áp (xem Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi dùng thuốc), đỏ bừng Nguy cơ huyết khối tim mạch (như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ) |
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất Hiếm gặp | Hen suyễn ở người dị ứng với aspirin hoặc các NSAID khác |
| Rối loạn tiêu hóa Rất thường gặp Ít gặp Hiếm gặp Rất hiếm gặp Chưa rõ tần suất | Rối loạn tiêu hóa như khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy Xuất huyết đường tiêu hóa ẩn hoặc có thể quan sát được**, viêm miệng, viêm dạ dày, ợ hơi Viêm đại tràng, loét dạ dày – tá tràng, viêm thực quản Thủng đường tiêu hóa ** Viêm tụy |
| Rối loạn gan mật Ít gặp Rất hiếm gặp | Rối loạn chức năng gan (như tăng transaminase, tăng bilirubin) Viêm gan |
| Rối loạn da và mô dưới da Ít gặp Hiếm gặp Rất hiếm gặp Chưa rõ tần suất | Phù mạch, ngứa, phát ban Hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, mày đay Viêm da bóng nước, hồng ban đa dạng Nhạy cảm với ánh sáng |
| Rối loạn thận, tiết niệu Ít gặp Rất hiếm gặp | Giữ muối và nước, tăng kali máu (xem Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi dùng thuốc và Tương tác, tương kỵ của thuốc), xét nghiệm chức năng thận bất thường (tăng creatinine và/hoặc urê huyết thanh) Suy thận cấp ở bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ (xem Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi dùng thuốc) |
| Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú Chưa rõ tần suất | Vô sinh ở nữ giới, chậm rụng trứng |
| Rối loạn chung và tình trạng tại chỗ dùng thuốc Ít gặp | Phù bao gồm phù chi dưới |
* Mô tả các tác dụng không mong muốn: Các trường hợp rất hiếm gặp của mất bạch cầu hạt đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị với meloxicam và các thuốc có khả năng gây độc cho tủy khác (xem Tương tác, tương kỵ của thuốc).
** Xuất huyết, loét hoặc thủng đường tiêu hóa đôi khi nặng và có thể gây tử vong, đặc biệt ở người cao tuổi (xem Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi dùng thuốc).
Các tác dụng không mong muốn chưa được quan sát thấy có liên quan đến meloxicam nhưng được chấp nhận do có liên quan đến các thuốc khác trong nhóm
Tổn thương cơ quan thận có thể dẫn đến suy thận cấp: Các trường hợp rất hiếm gặp của viêm thận kẽ, hoại tử ống thận cấp, hội chứng thận hư và hoại tử nhú thận đã được báo cáo (xem Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi dùng thuốc).
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Triệu chứng
Các triệu chứng quá liều NSAID cấp tính bao gồm thờ ơ, buồn ngủ, buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, thường có thể hồi phục khi được điều trị hỗ trợ. Xuất huyết tiêu hóa có thể xảy ra. Ngộ độc nặng có thể dẫn đến tăng huyết áp, suy thận cấp, rối loạn chức năng gan, suy hô hấp, hôn mê, co giật, trụy tim mạch và ngưng tim.
Các phản ứng phản vệ đã được báo cáo khi điều trị với NSAID và cũng có thể xảy ra khi dùng quá liều.
Cách xử trí
Khi quá liều, cần điều trị triệu chứng và chăm sóc hỗ trợ. Một thử nghiệm lâm sàng đã chứng minh rằng meloxicam được loại bỏ nhanh chóng bằng 4 g cholestyramine, uống 3 lần/ngày.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 3 vỉ hoặc 10 vỉ x 10 viên (Vỉ Al/Al).
BẢO QUẢN: Giữ thuốc nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30oC.
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: BP hiện hành.
Liều dùng
Các tác dụng không mong muốn có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể để kiểm soát các triệu chứng (xem CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC). Liều cần thiết của bệnh nhân để giảm các triệu chứng và sự đáp ứng với trị liệu của bệnh nhân nên được đánh giá lại định kỳ, đặc biệt ở những bệnh nhân bị viêm xương khớp.
Đợt cấp của viêm xương khớp
7,5 mg/ngày. Nếu cần thiết, khi triệu chứng không cải thiện, có thể tăng lên đến 15 mg/ngày.
Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp
15 mg/ngày.
Tùy theo đáp ứng điều trị, có thể giảm liều xuống thành 7,5 mg/ngày.
Liều dùng không vượt quá 15 mg/ngày.
Các đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi và bệnh nhân có nguy cơ cao gặp những phản ứng bất lợi (xem ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC).
Liều khuyến cáo khi điều trị dài hạn viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp ở người lớn tuổi là 7,5 mg/ngày. Bệnh nhân có nguy cơ cao gặp những phản ứng bất lợi nên bắt đầu điều trị với liều 7,5 mg/ngày (xem CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC).
Suy thận
Ở bệnh nhân suy thận nặng phải lọc máu, liều dùng không vượt quá 7,5 mg/ngày.
Không cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa (độ thanh thải creatinine > 25 ml/phút). Đối với bệnh nhân suy thận nặng không được lọc máu, xem CHỐNG CHỈ ĐỊNH.
Suy gan
Không cần giảm liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa. Đối với bệnh nhân suy gan nặng, xem CHỐNG CHỈ ĐỊNH.
Trẻ em
Chống chỉ định ở trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 16 tuổi (xem CHỐNG CHỈ ĐỊNH).
Cách dùng
Dùng đường uống.
Tổng liều dùng hàng ngày nên được dùng 1 lần, với nước hoặc thức uống lỏng khác, trong bữa ăn.
CHỈ ĐỊNH
MIGLOCALN được chỉ định ở người lớn và trẻ vị thành niên trên 16 tuổi để:
- Điều trị ngắn hạn các triệu chứng của đợt cấp viêm xương khớp.
- Điều trị dài hạn các triệu chứng của viêm khớp dạng thấp hoặc viêm cột sống dính khớp.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với meloxicam hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc; hoặc quá mẫn với các thuốc có tác động tương tự, ví dụ như các NSAID, aspirin. Không nên dùng meloxicam cho những bệnh nhân từng có dấu hiệu hen phế quản, polyp mũi, phù nề loạn thần kinh mạch máu hoặc nổi mày đay sau khi dùng aspirin hoặc các NSAID khác.
Phụ nữ có thai 3 tháng cuối thai kỳ (xem SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ).
Trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 16 tuổi.
Suy gan nặng.
Suy thận nặng không được lọc máu.
Xuất huyết tiêu hóa, tiền sử xuất huyết mạch máu não hoặc các rối loạn xuất huyết khác.
Tiền sử xuất huyết hoặc thủng đường tiêu hóa có liên quan đến việc dùng các NSAID trước đó.
Loét hoặc xuất huyết tiêu hóa tiến triển, hoặc có tiền sử tái phát loét/xuất huyết tiêu hóa (tái phát ≥ 2 đợt có bằng chứng loét hoặc xuất huyết).
Suy tim nặng.
Xác nhận thông tin
Nếu bạn là cán bộ y tế
Đây là những nội dung tóm tắt hướng dẫn sử dụng thuốc. Vui lòng xem tờ hướng dẫn sử dụng để có đầy đủ thông tin.
Nếu bạn là Người sử dụng thuốc
Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để được hướng dẫn sử dụng thuốc.





