
VILUVIT
Rx Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc
Để xa tầm tay trẻ em
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
THÀNH PHẦN
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Thành phần hoạt chất:
Magnesium lactate dihydrate 470 mg.
Pyridoxine hydrochloride 5 mg.
Thành phần tá dược:
Sodium starch glycolate A, povidone K30, microcrystalline cellulose 102, colloidal silicon dioxide, magnesium stearate, Opadry AMB II white.
Thành phần Opadry AMB II white:
Polyvinyl alcohol-part hydrolyzed, talc, titanium dioxide, glycerol monocaprylocaprate, sodium lauryl sulfate.
DẠNG BÀO CHẾ
Viên nén bao phim hình oval, màu trắng, hai mặt khum, trơn, thành và cạnh viên lành lặn.
CHỈ ĐỊNH
Sản phẩm có chứa magnesi, được chỉ định cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi (khoảng từ 30 kg).
Thiếu hụt magnesi có thể dẫn đến các triệu chứng sau:
- Căng thẳng, cáu kỉnh, hơi lo lắng, mệt mỏi tạm thời, rối loạn giấc ngủ nhẹ;
- Các biểu hiện của lo âu như co thắt tiêu hóa hoặc đánh trống ngực (chức năng tim bình thường);
- Chuột rút, ngứa ran.
Sử dụng magnesi có thể cải thiện các tình trạng này. Nếu các triệu chứng này không cải thiện sau một tháng điều trị thì không nên tiếp tục dùng thuốc này.
LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG
Liều dùng
Dành cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
Người lớn: 6 – 8 viên/ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần cùng bữa ăn.
Trẻ em trên 12 tuổi (khoảng từ 30 kg): 4 – 6 viên/ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần cùng bữa ăn.
Cách dùng
Dùng đường uống.
Dùng trong bữa ăn với nhiều nước (ít nhất là 1 ly nước).
Tổng liều hằng ngày nên được chia ra nhiều lần cùng bữa ăn.
Không nên dùng thuốc quá 1 tháng mà không có lời khuyên của bác sĩ. Tìm đến tư vấn y tế nếu tình trạng bệnh không cải thiện hay triệu chứng vẫn còn.
Khi quên uống thuốc, không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng Viluvit®:
- Nếu dị ứng với magnesi, pyridoxine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Nếu bị suy thận nặng.
- Nếu đang dùng thuốc có chứa levodopa.
Viluvit® không thích hợp cho trẻ em dưới 12 tuổi.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
Nên thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng Viluvit®.
Việc sử dụng vitamin B6 kéo dài hay hấp thu liều cao vitamin B6 trong một thời gian dài (vài tháng hay thậm chí nhiều năm) có thể gây tổn thương thần kinh (bệnh thần kinh sợi trục cảm giác) và sẽ dần hồi phục sau khi ngừng dùng vitamin B6.
Nếu xét nghiệm thấy nồng độ magnesi đã trở về bình thường thì nên ngưng dùng Viluvit®.
Sản phẩm Viluvit® không phù hợp cho trẻ em dưới 30 kg (thường dưới 12 tuổi), đối tượng này cần được chẩn đoán trước.
Ở người bị suy thận vừa, cần thận trọng để tránh nguy cơ tăng magnesi trong máu.
Thận trọng liên quan đến tá dược
Sản phẩm chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) mỗi liều và cơ bản được coi là không có natri.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Nếu đang mang thai hoặc cho con bú, nghi ngờ đang mang thai hoặc đang có ý định sinh con, nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc.
Phụ nữ có thai
Nếu cần thiết, Viluvit® có thể được cân nhắc sử dụng trong bất kỳ giai đoạn nào của thai kỳ.
Nếu bệnh nhân phát hiện ra mình có thai trong quá trình dùng thuốc, nên tham khảo ý kiến bác sĩ vì chỉ có bác sĩ mới có thể đánh giá sự cần thiết phải tiếp tục điều trị.
Phụ nữ đang cho con bú
Phụ nữ cho con bú chỉ nên dùng tối đa 20 mg vitamin B6 mỗi ngày.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Viluvit® không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC
Không sử dụng đồng thời với các thuốc có chứa levodopa.
Không nên sử dụng đồng thời với các chế phẩm có chứa photphat hoặc calci vì những chất này ức chế sự hấp thu magnesi ở ruột. Trong trường hợp cùng lúc thiếu hụt cả magnesi và calci, cần điều trị tình trạng thiếu hụt magnesi trước khi dùng chế phẩm bổ sung calci.
Nếu đang dùng đồng thời với tetracycline đường uống, nên dùng Viluvit® sau đó ít nhất 3 giờ.
Một số thuốc kháng sinh quinolone (ví dụ ciprofloxacin, levofloxacin) nên được dùng ít nhất 2 giờ trước hoặc 6 giờ sau khi dùng Viluvit®.
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC
Giống như tất cả các loại thuốc, Viluvit® có thể gây ra tác dụng không mong muốn, mặc dù không phải ai cũng gặp phải.
Tần suất xuất hiện các tác dụng không mong muốn dưới đây là chưa rõ (không ước tính được từ dữ liệu sẵn có), bao gồm:
- Phản ứng dị ứng.
- Tiêu chảy, đau bụng.
- Phản ứng ở da bao gồm nổi mày đay, ngứa, chàm, da mẩn đỏ.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Triệu chứng
Uống quá liều magnesi thường không gây ra phản ứng có độc nào nếu chức năng thận bình thường. Nếu người bệnh bị suy thận nặng có thể bị ngộ độc magnesi.
Việc sử dụng kéo dài vitamin B6 và/hoặc tiêu thụ vitamin B6 liều cao trong thời gian dài (vài tháng hoặc thậm chí nhiều năm) có thể gây tổn thương thần kinh, đặc biệt là bệnh thần kinh sợi trục cảm giác. Các triệu chứng quan sát được là cảm giác ngứa ran, da nhạy cảm quá mức, giảm độ nhạy cảm của da, mất cảm giác, đau tứ chi, co thắt cơ không tự chủ, cảm giác nóng rát, khó thở, mất thăng bằng, rối loạn dáng đi, run tay chân và khó phối hợp các động tác. Những tác dụng này sẽ dần dần hồi phục sau khi ngừng điều trị.
Xử trí
Những tác dụng này sẽ mất đi khi ngưng thuốc.
NHÓM DƯỢC LÝ: Nhóm bổ sung khoáng chất.
MÃ ATC: A12CC06.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 5 vỉ hoặc 10 vỉ x 10 viên (vỉ Alu-PVC/PVdC).
BẢO QUẢN: Giữ thuốc nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30oC.
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: DĐVN hiện hành.
Liều dùng
Dành cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
Người lớn: 6 – 8 viên/ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần cùng bữa ăn.
Trẻ em trên 12 tuổi (khoảng từ 30 kg): 4 – 6 viên/ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần cùng bữa ăn.
Cách dùng
Dùng đường uống.
Dùng trong bữa ăn với nhiều nước (ít nhất là 1 ly nước).
Tổng liều hằng ngày nên được chia ra nhiều lần cùng bữa ăn.
Không nên dùng thuốc quá 1 tháng mà không có lời khuyên của bác sĩ. Tìm đến tư vấn y tế nếu tình trạng bệnh không cải thiện hay triệu chứng vẫn còn.
Khi quên uống thuốc, không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
CHỈ ĐỊNH
Sản phẩm có chứa magnesi, được chỉ định cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi (khoảng từ 30 kg).
Thiếu hụt magnesi có thể dẫn đến các triệu chứng sau:
- Căng thẳng, cáu kỉnh, hơi lo lắng, mệt mỏi tạm thời, rối loạn giấc ngủ nhẹ;
- Các biểu hiện của lo âu như co thắt tiêu hóa hoặc đánh trống ngực (chức năng tim bình thường);
- Chuột rút, ngứa ran.
Sử dụng magnesi có thể cải thiện các tình trạng này. Nếu các triệu chứng này không cải thiện sau một tháng điều trị thì không nên tiếp tục dùng thuốc này.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng VILUVIT:
- Nếu dị ứng với magnesi, pyridoxine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Nếu bị suy thận nặng.
- Nếu đang dùng thuốc có chứa levodopa.
VILUVIT không thích hợp cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Xác nhận thông tin
Nếu bạn là cán bộ y tế
Đây là những nội dung tóm tắt hướng dẫn sử dụng thuốc. Vui lòng xem tờ hướng dẫn sử dụng để có đầy đủ thông tin.
Nếu bạn là Người sử dụng thuốc
Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để được hướng dẫn sử dụng thuốc.